Posted in Hy Bá Lai

Các loại nguyên âm

1-NGUYÊN ÂM LOẠI A

  • Ví dụ:
    • דָג phát âm /dag/
    • בַּ phát âm /ba/
    • אֲ phát âm /a/

2-NGUYÊN ÂM LOẠI E

  • Ví dụ:
    • בֵּן phát âm /ben/
    • אֶל phát âm /el/
    • אֱ phát âm /e/
  • Lưu ý: khi phụ âm י (Yod) theo sau Tsere hoặc Segol, Yod không còn làm vai trò là phụ âm mà trở thành nguyên âm. Nó kết hợp với Tsere và Yod tạo nên một nguyên âm đầy (full vowel), phát âm là “ei” hoặc “ey”

3-NGUYÊN ÂM LOẠI I

  • Ví dụ:
    • בִּ phát âm /bi/
    • מִין phát âm /min/

4-NGUYÊN ÂM LOẠI O

  • Ví dụ:
    • בֹּ phát âm /bô/
    • גוֹ phát âm /gô/
    • אֳם phát âm /om/

5-NGUYÊN ÂM LOẠI U

  • Ví dụ:
    • שֻׁב phát âm /shuv/
    • גוּ phát âm /gu/
Posted in Hy Bá Lai

Nguyên âm và âm tiết

NGUYÊN ÂM

  • Thời xưa, các nguyên âm không được viết ra dù chúng vẫn được phát âm khi đọc/nói
  • Khoảng năm 600 sau Chúa, một nhóm học giả bắt đầu phát triển hệ thống nguyên âm (được gọi là niqqud) mà hiện nay chúng ta đang sử dụng, bao gồm các dấu nhỏ được viết bên trên, bên trái và bên dưới các phụ âm
    • Ví dụ: אֶת
    • Trong đó, א (aleph) và ת (tav) là 2 phụ âm, dấu 3 chấm nhỏ bên dưới א (aleph) là nguyên âm tsere phát âm là “e”
    • Như vậy, từ này được phát âm là “aleph câm” + “e” + “t” = “et”
  • Các vị trí của nguyên âm
  • Có 5 nhóm nguyên âm trong tiếng Hy Bá Lai
    • Nguyên âm loại a
    • Nguyên âm loại e
    • Nguyên âm loại i
    • Nguyên âm loại o
    • Nguyên âm loại u

ÂM TIẾT

  • Để biết một từ có bao nhiêu âm tiết, chúng ta dựa trên nguyên âm đầy (nguyên âm dài và nguyên âm ngắn). Nguyên âm nửa (nguyên âm rất ngắn và sheva ghép) không được xem là một âm tiết.
    • Lưu ý: xem phần “Các loại nguyên âm” để biết trường độ nguyên âm dài, ngắn hay rất ngắn
  • Trong tiếng Hy Bá Lai, phân biệt âm tiết mở và âm tiết đóng
    • Âm tiết mở: khi nó gồm một phụ âm, một nguyên âm và không được kết thúc bằng một phụ âm
    • Âm tiết đóng: khi nó gồm một phụ âm, một nguyên âm và được kết thúc bằng một phụ âm (xem ví dụ bên dưới).
      • Lưu ý: sẽ có ngoại lệ khi phụ âm kết thúc là א (aleph) và ה (Hey): hai phụ âm này khi kết thúc âm tiết sẽ là âm câm (không được phát âm). Nên chúng mất đi giá trị phụ âm và không thể khiến âm tiết trở thành âm tiết đóng
Posted in Hy Bá Lai

Nhóm 6 mẫu tự Be Gi Da Ka Fe Ta

  • Thường được gọi là nhóm BegadKefat
  • Khi một mẫu tự Hy Bá Lai có dấu chấm dagesh bên trong:
    • Nếu mẫu tự đó không nằm trong nhóm 6 BegadKefat, dấu dagesh này là dagesh forte và mẫu tự chứa nó sẽ được nhân đôi (dẫn đến thay đổi cách phát âm)
    • Nếu mẫu tự đó nằm trong nhóm 6 BegadKefat, dấu dagesh có thể là dagesh forte hoặc lene tùy theo hai trường hợp sau:
      • Là dagesh forte khi mẫu tự chứa dagesh theo sau một nguyên âm
      • Là dagesh lene:
        • khi mẫu tự chứa dagesh theo sau một phụ âm hoặc một sheva
        • khi mẫu tự chứa dagesh là mẫu tự bắt đầu một từ hoặc một âm tiết
Posted in Hy Bá Lai

Phụ âm sâu – Gutturals

  • Giải thích
    • Tiếng Hê-bơ-rơ có 5 phụ âm sâu (Al He Ke Ay Re) gọi là Gutturals. Trong đó, Resh không phải lúc nào cũng là phụ âm sâu mà là thỉnh thoảng, tùy trường hợp
    • Sở dĩ chúng được gọi là phụ âm sâu do cách phát âm sâu trong cổ họng
  • Đặc điểm
    • Phụ âm sâu không bao giờ có dagesh forte (dấu chấm bên trong mẫu tự)
    • Phụ âm sâu thường đi với nguyên âm loại “a”
    • Phụ âm sâu thường đi với sheva ghép

Posted in Hy Bá Lai

Hình thức cuối từ

  • Có 5 chữ cái khi đứng ở cuối từ sẽ có biến thể về hình thức : כ,מ,נ,פ,צ
  • Khi đứng ở cuối từ, những chữ cái này chỉ thay đổi hình thức viết chứ không thay đổi cách phát âm
  • Cách nhớ ngắn gọn của 5 chữ cái có hình thức cuối từ : Ka Me Nu Fe Tsad
Posted in Hy Bá Lai

Tổng quan

Biểu tượng

  • Ngôi sao Đa-vít, trong tiếng Do Thái được gọi là Tấm khiên David (מָגֵן דָּוִד)
  • Là biểu tượng cho nhân dạng Do Thái và Do Thái giáo
  • Hình ngôi sao sáu cạnh do hai tam giác đều hợp nên
  • Một số nguồn cho rằng Ngôi sao Đa-vít có thể tượng trưng cho mối liên hệ giữa Đức Chúa Trời và dân Y-sơ-ra-ên

Các điểm lưu ý

  • Tiếng Hê-bơ-rơ được đọc và viết từ phải sang trái
  • Thời Cựu Ước, chữ viết Hê-bơ-rơ chỉ có phụ âm mà không có nguyên âm (các nguyên âm được thêm vào sau này). Bảng chữ cái gồm có 22 phụ âm
  • Trong số 22 phụ âm:
    • 6 mẫu tự (Be Gi Da Ka Fe Ta) có dấu chấm dagesh lene ở giữa: ב,ג,ד,ך,פ,ת
    • 5 mẫu tự (Ka Me Nu Fe Tsad) có dạng biến thể khi chúng nằm ở cuối một từ: כ,מ,נ,פ,צ
    • 5 phụ âm sâu (Al He Ke Ay Re) gọi là Gutturals: א,ה,ח,ע,ר (trong đó, Resh chỉ thỉnh thoảng là phụ âm sâu chứ không phải luôn luôn)