Posted in Hy Bá Lai

Qal-Qatal (Qal-Perfect)

GIẢI THÍCH

  • Qal-Qatal (hay Qal-Perfect) là nói đến một động từ đang ở mô hình Qal (chủ động) và ở hình thức Qatal (đã hoàn thành)
  • Như vậy, động từ ở mô hình Qal-Qatal diễn tả một hành động ở thể chủ động và đã hoàn thành trong quá khứ

LƯU Ý

  • Phần lớn động từ trong phần từ vựng được viết ở mô hình Qal, hình thức Qatal, ngôi 3, giống đực, số ít
  • Ví dụ:
    • שָׁמַר “Anh ấy đã gìn giữ”

CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ MÔ HÌNH QAL-QATAL (dành cho động từ mạnh)

  • Thứ nhất, xác định căn tố của động từ
  • Thứ hai, tùy theo ngôi, giống và số mà phần hậu tố thêm vào của động từ biến đổi (bảng ghi nhớ bên dưới)
  • Thứ ba, tùy theo ngôi, giống và số mà phần nguyên âm dưới từng phụ âm biến đổi (bảng ghi nhớ bên dưới)

BẢNG GHI NHỚ HẬU TỐ VÀ BIẾN ĐỔI NGUYÊN ÂM

  • Bảng này lấy ví dụ minh họa với động từ שָׁמַר (bảo vệ, gìn giữ)
  • Căn tố của động từ: שׁ.מ.ר (đây là động từ mạnh)
  • Màu đỏ là phần hậu tố thêm vào động từ tùy theo ngôi, giống, số, riêng [ngôi 3, đực, ít] không có hậu tố
  • Có 3 trường hợp mà hậu tố thêm vào tương đồng với đại từ nhân xưng tương ứng: [ngôi 1, chung, nhiều], [ngôi 2, đực, nhiều], [ngôi 2, cái, nhiều]

  • Bảng tóm tắt bằng tiếng Anh:
Posted in Hy Bá Lai

Tổng quan động từ

GIỚI THIỆU

  • Tiếng Hê-bơ-rơ trong Kinh Thánh chủ yếu là ngôn ngữ của động từ
  • Mỗi động từ được xây dựng trên nền tảng căn tố (từ gốc, tiếng Anh “root”, tiếng Do Thái shoresh – שׁוֹרֶשׁ) thường gồm 3 phụ âm chính cấu tạo nên từ đó
    • Ví dụ: động từ מָלַךְ (trị vì)
    • Có căn tố là מלך

PHÂN TÍCH CĂN TỐ

  • Theo cách hiện đại, mỗi một phụ âm trong căn tố được quy cho một con số I, II và III (tính từ phải sang trái)
    • Ví dụ: động từ מָלַךְ (trị vì)
    • Có căn tố là מלך, trong đó I = מ, II = ל, III = ך
  • Động từ được xem là mạnh khi trong căn tố của nó không có phụ âm sâu (Alef, He, Khet, Ayin, Resh) và không có Yod hay Nun. Ngược lại, nếu có các phụ âm trên trong căn tố thì đó là động từ yếu và sẽ có những biến đổi đặc biệt tùy theo hình thức
  • Bảng dưới đây tóm lược các trường hợp động từ yếu, dựa trên số thứ tự I, II, III của phụ âm trong căn tố:

CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG TỪ

  • Hệ thống động từ tiếng Hê-bơ-rơ có 7 mô hình chính (tiếng Anh “pattern”, “stem”, tiếng Do Thái binyanim – בִּנְיָנִים)
  • 7 mô hình gồm:
    • Thể chủ động: Pa’al (Qal), Piel, Hifil, Hitpael
    • Thể bị động: Nifal, Pual, Hofal
  • Lưu ý: Mô hình Pa’al (Qal) là mô hình căn bản, các mô hình khác được bắt nguồn từ Pa’al (Qal). Gần 70% các động từ là ở mô hình Qal
  • Bảng biến đổi hình thức của động từ theo mô hình:

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG TỪ

  • Khi phân tích một động từ, trước hết cần xác định động từ đó thuộc mô hình nào trong số 7 mô hình cơ bản trên, điều này giúp chúng ta biết động từ ở thể chủ động hay bị động
  • Tiếp theo, cần xác định các yếu tố sau:
    • Hình thức:
      • Về hình thức, cần phân chia động từ ra hai loại “có ngôi thứ” (tức động từ có thể xác định được ngôi của chủ ngữ) và “không có ngôi thứ”
      • Đối với động từ có ngôi thứ, các hình thức có thể xác định là Qatal (thể hoàn thành), Yiqtol (chưa hoàn thành) và dạng mệnh lệnh
      • Đối với động từ không có ngôi thứ, các hình thức bao gồm phân từ (participle) và động từ nguyên mẫu (infinitive)
    • Ngôi thứ: xác định ngôi của chủ ngữ động từ (ngôi 1 “tôi/chúng tôi”, ngôi 2 “bạn/các bạn”, ngôi 3 “anh ấy/chị ấy/họ”)
    • Giống: động từ có thể xác định thuộc giống đực, giống cái hay giống chung
    • Số: động từ có thể phân chia ra số ít hay số nhiều
    • Căn tố: phần lớn động từ có 3 phụ âm gốc trong căn tố. Trong phần từ vựng, các động từ được viết ở mô hình Qal, hình thức Qatal, ngôi 3, giống đực, số ít
Posted in Hy Bá Lai

Mẫu tự & số

  • Trong tiếng Hê-bơ-rơ, các mẫu tự dùng để biểu thị con số
  • Bảng tương ứng giá trị giữa mẫu tự và con số
  • Ví dụ cách tính
    • 7 = Zayin: ז
    • 19 = Yod (10) + Teth (9): יט
    • 93 = Tsade (90) + Gimel (3): עג
    • 757 = Tav (400) + Shin (300) + Nun (50) + Zayin (7): תשׁנ”ז
  • Lưu ý: Dấu ” hoặc ‘ được sử dụng để phân rẽ chữ số hàng đơn vị với các chữ số còn lại. Ngoài ra, hai dấu này cũng được dùng để cho biết các mẫu tự này đang chỉ về con số chứ không phải từ ngữ thông thường
    • Ví dụ: ל”ו hoặc ‘א
  • Trong Kinh Thánh tiếng Hê-bơ-rơ có thể thấy các mẫu tự dùng làm con số chương, câu
    • Ví dụ: בראשית א:א־ך
    • Nghĩa là Sáng 1:1-4
Posted in Hy Bá Lai

Tổng quan số đếm

  • Nói về các con số, cần lưu ý về giá trị số, đơn vị (phân chia theo giống) và số thứ tự (Tuy nhiên, tui vẫn đang tìm hiểu về phần đơn vị và số thứ tự nên chưa thể cập nhật trên blog)
  • Giá trị số: trong tiếng Hê-bơ-rơ, các con số được biểu thị bằng các mẫu tự
  • Đặc tính của số: trong tiếng Hê-bơ-rơ, số đơn vị cũng được phân chia theo giống. Ví dụ: “3 người con gái” và “3 người thanh niên”, đơn vị “người” trong tiếng Hê-bơ-rơ cho hai trường hợp này là không giống nhau vì giống của chủ thể khác nhau
  • Tương tự, số thứ tự (thứ nhất, thứ nhì, thứ ba…) cũng sẽ phân chia theo giống tùy theo chủ thể
Posted in Hy Bá Lai

Liên từ Vav

  • Liên từ Vav (ו) là liên từ đẳng kết phổ biến trong Kinh Thánh tiếng Hê-bơ-rơ. Nó giống như giới từ không thể tách rời và có thể làm tiền tố cho danh từ, đại từ, tính từ, động từ
  • Chức năng của Vav là kết nối hai danh từ, hai đại từ, hai tính từ… với nhau
  • Hình thức của Vav thay đổi tùy thuộc vào nguyên âm và phụ âm của từ mà nó gắn vào làm tiền tố

CÁC HÌNH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA LIÊN TỪ VAV

  • TRƯỜNG HỢP 1: Khi đứng trước phụ âm có nguyên âm đầy (nguyên âm dài hoặc ngắn)
    • Vav mang một sheva hữu thanh וְ
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): יוֹם וְלַיְלָה
    • Nghĩa là “ngày và đêm”
  • TRƯỜNG HỢP 2: Khi đứng trước các phụ âm ב, מ, פ và các phụ âm có sheva đơn (TRỪ phụ âm Yod יְ )
    • Vav có hình thức là וּ
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): ו + בְּרִית = וּבְרִית
    • Nghĩa là “và giao ước”
  • TRƯỜNG HỢP 3: Khi đứng trước Yod mang sheva đơn יְ
    • Vav có hình thức là וִי
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): ו + יְהוּדָה = וִיהוּדָה
    • Nghĩa là “và Giu-đa”
  • TRƯỜNG HỢP 4: Khi đứng trước một sheva ghép
    • Nguyên âm của Vav là nguyên âm ngắn trong sheva ghép
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): הֶסֶד וֶאֱמֶת
    • Nghĩa là “sự nhân từ và sự chân thật”
Posted in Hy Bá Lai

Giới từ “có”

  • Tiếng Hê-bơ-rơ không có một từ/cụm từ để chỉ nghĩa sở hữu “có” (“have” trong tiếng Anh) hay “không có” (“don’t have” trong tiếng Anh)
  • Để diễn đạt ý sở hữu này, cần sử dụng công thức “có” (“there is/there are” trong tiếng Anh) kết hợp với giới từ không thể tách rời לְ

KHẲNG ĐỊNH: יֵשׁ – THERE IS / THERE ARE

  • יֵשׁ /yesh/ nghĩa là “Có” (There is / There are)
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): יֵשׁ בַּ֫יִת
    • Nghĩa là: “Có một ngôi nhà”
  • Trong tiếng Hê-bơ-rơ, khi muốn biểu đạt ý sở hữu, sử dụng hình thức sau (đọc từ phải sang trái)
Bổ ngữ/Tân ngữĐối tượngלְיֵשׁ
(x)(danh từ/đại từ chủ sở hữu)לְיֵשׁ
(Nghĩa là “(Danh từ/đại từ) có X”)
  • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): יֵשׁ
  • Nghĩa là “Người đàn ông có một ngôi nhà”

PHỦ ĐỊNH: אֵין – THERE IS NOT / THERE ARE NOT

  • אֵין /a-in/ nghĩa là “Không có” (There is not / There are not)
  • Tương tự như trên, nếu muốn nói “Người đàn ông không có một ngôi nhà”, thay thế יֵשׁ (there is / there are) bằng אֵין (there is not / there are not)
  • Ta có (đọc từ phải sang trái): אֵין לָאִישׁ בַּ֫יִת
Posted in Hy Bá Lai

Giới từ ghép

  • Giới từ ghép được hình thành khi có 2 hoặc nhiều hơn 2 từ ghép lại với nhau và có chức năng như một nhóm giới từ. Trong tiếng Hy Bá Lai, giới từ ghép có thể hình thành khi ghép hai giới từ với nhau hoặc ghép một giới từ với một danh từ
  • TRƯỜNG HỢP 1: Do hai giới từ ghép lại
    • Hai giới từ ghép lại có thể tạo nên một nhóm giới từ, thường là giới từ מִן ghép cùng một giới từ khác, trong đó, מִן cũng biến đổi giống như quy tắc biến đổi khi đi cùng danh từ (xem phần Giới từ מִן)
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái):
      • (nghĩa là “từ phía trên”) מִן + עַל = מֵעַל
      • (nghĩa là “từ phía dưới”) מִן + תַּחַת = מִתַּחַת
  • TRƯỜNG HỢP 2: Do giới từ ghép với danh từ
    • Một giới từ có thể ghép với một danh từ tạo nên một nhóm giới từ
    • Ví dụ (đọc từ phải sang trái):
      • (nghĩa là “bởi vì” – because of) עַל + דָּבָר = עַל־דְּבַר
      • (nghĩa là “ở giữa” – in the midst of) בְּ + תּוֹך = בְּתוֹך
Posted in Hy Bá Lai

Giới từ מִן

  • Giới từ מִן (phát âm /min/, nghĩa là “từ”) có thể vừa là giới từ độc lập vừa là giới từ không thể tách rời
  • TRƯỚC MỘT DANH TỪ XÁC ĐỊNH: מִן thường xuất hiện như một giới từ độc lập với dấu Maqqet
    • Ví dụ: מִן־הַמֶּלֶך (“từ vị vua đó”)
  • TRƯỚC MỘT DANH TỪ BẤT ĐỊNH
    • Khi danh từ không bắt đầu bằng một phụ âm sâu: chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất) và để lại một dấu dagesh forte trong phụ âm đầu tiên của danh từ
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): מִן + מֶלֶך = מִמֶּלֶך
      • Giải thích: giới từ מִן đứng trước danh từ bất định מֶלֶך. Danh từ bắt đầu bằng מ không phải là phụ âm sâu nên chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất) và để lại một dấu dagesh forte trong phụ âm מ của danh từ, ta có cụm từ מִמֶּלֶך (“từ một vị vua”)
    • Khi danh từ bắt đầu bằng một phụ âm sâu: chữ נ (nun) trong giới từ מִן cũng được đồng hóa (biến mất), nhưng vì phụ âm sâu không thể có dấu dagesh forte nên nguyên âm hireq ( ִ ) trong giới từ מִן sẽ được kéo dài ra trở thành tsere ( ֵ )
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): מִן + אָדָם = מֵאָדָם
      • Giải thích: giới từ מִן đứng trước danh từ bất định אָדָם. Danh từ bắt đầu bằng א là phụ âm sâu nên chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất), א không nhận dấu dagesh forte nên nguyên âm hireq ( ִ ) trong giới từ מִן sẽ được kéo dài ra trở thành tsere ( ֵ ), ta có cụm từ מֵאָדָם (“từ con người”)
  • CẤU TRÚC SO SÁNH
    • Giới từ מִן còn được sử dụng trong cấu trúc so sánh, nghĩa là “hơn”
    • Công thức (đọc từ phải sang trái) :
      • danh từ 2 + מִן + tính từ + danh từ 1
      • Nghĩa là danh từ 1 hơn danh từ 2 về một điều gì đó
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái):
Danh từ 2מִןTính từDanh từ 1
שָּׁאוּלמִגָּדוֹלדָּוִד
Sau-lơhơnvĩ đạiĐa-vít
(Nghĩa là “Đa-vít vĩ đại hơn Sau-lơ”, trong đó מִן đã biến đổi (có נ bị đồng hóa và để lại dấu dagesh forte trong phụ âm שׁ trong từ Sau-lơ)
Posted in Hy Bá Lai

Giới từ không thể tách rời

  • Thực chất đây mà 3 chữ cái ghép vào làm tiền tố cho một từ và hoạt động như một giới từ. Chúng được gọi là giới từ không thể tách rời do không thể đứng một mình như một từ độc lập
  • 3 giới từ không thể tách rời thường đi cùng sheva hữu thanh, bao gồm:
    • בְּ /bê/ : trong, tại, khi
    • כְּ /kê/ : như, giống như, theo
    • לְ /lê/ : đến, cho, của
  • CÁC HÌNH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA GIỚI TỪ KHÔNG THỂ TÁCH RỜI
    • TRƯỜNG HỢP 1: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ có nguyên âm đầu là sheva
      • Nguyên âm của giới từ biến đổi: sheva (ְ ) sẽ trở thành hireq (ִ )
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái) : לִמְלָכִים = לְ + מְלָכִים
      • Giải thích: giới từ לְ (“cho”) làm tiền tố cho danh từ מְלָכִים (“các vua”). Danh từ מְלָכִים có nguyên âm đầu là sheva nên nguyên âm của giới từ לְ biến đổi từ sheva thành hireq, ta có cụm từ לִמְלָכִים (“cho các vua”)
    • TRƯỜNG HỢP 2: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ có nguyên âm đầu là sheva ghép
      • Nguyên âm của giới từ biến đổi: sheva (ְ ) sẽ trở thành nguyên âm ngắn của sheva ghép của từ nó làm tiền tố
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): בְּ + אֲרָצוֹת = בַּאֲרָצוֹת
      • Giải thích: giới từ בְּ (“trong”) làm tiền tố cho danh từ אֲרָצוֹת (“các vùng đất”). Danh từ אֲרָצוֹת có nguyên âm đầu là sheva ghép chatef-patach (ֲ ) nên nguyên âm của của giới từ בְּ biến đổi từ sheva thành nguyên âm ngắn của sheva ghép nói trên là patach (ַ ), ta có cụm từ בַּאֲרָצוֹת (“trong các vùng đất”)
    • TRƯỜNG HỢP 3: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ bắt đầu bằng אֱ
      • א sẽ mất đi tính phụ âm và nguyên âm bên dưới א được ghép vào sheva của giới từ, từ đó nguyên âm của giới từ trở thành tsere (ֵ )
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): לְ + אֱלֹהִים = לֵאלֹהִים
      • Giải thích: giới từ לְ (“cho”) làm tiền tố cho danh từ אֱלֹהִים (3 (“Chúa”). Danh từ אֱלֹהִים bắt đầu bằng אֱ nên א trong danh từ này sẽ mất đi chức năng phụ âm, nguyên âm bên dưới א sẽ chuyển sang kết hợp với sheva của giới từ לְ trở thành tsere (ֵ ), ta có cụm từ לֵאלֹהִים (“cho Chúa”)
    • TRƯỜNG HỢP 4: Nếu giới từ làm tiền tố cho một danh từ có mạo từ
      • Giới từ sẽ thay thế mạo từ nhưng giữ lại nguyên âm của mạo từ
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): בְּ + הַיּוֹם = בַּיּוֹם
      • Giải thích: giới từ בְּ (“trong”) làm tiền tố cho danh từ xác định הַיּוֹם (“ngày đó”). Danh từ הַיּוֹם có mạo từ הַ nên giới từ בְּ sẽ thay thế mạo từ הַ nhưng giữ lại nguyên âm patach (ַ ) của mạo từ, ta có cụm từ בַּיּוֹם (“trong ngày đó”)
Posted in Hy Bá Lai

Giới từ độc lập

  • Giới từ độc lập là những giới từ có thể đứng riêng rẽ như một từ độc lập, nó không bị thay đổi hình thức theo phụ âm và nguyên âm của bổ ngữ theo sau nó
    • Ví dụ: תַּ֫חַת הָעֵץ
    • תַּ֫חַת là giới từ độc lập, nghĩa là “bên dưới”
    • הָעֵץ danh từ xác định, nghĩa là “cái cây đó”
  • Giới từ Maqqet: có một số giới từ, dù được xem là độc lập ở khía cạnh chữ viết (tức là không thay đổi về hình thức) nhưng cần được gắn vào bổ ngữ thông qua dấu Maqqet (־). Những giới từ này có thể được gọi là giới từ Maqqet
    • Ví dụ: עַל־הָאָרֶץ
    • עַל là giới từ maqqet, nghĩa là “trên”
    • dấu maqqet (־)
    • הָאָרֶץ danh từ xác định, nghĩa là “mặt đất”
  • Bảng một số giới từ độc lập
GIỚI TỪ ĐỘC LẬPPHÁT ÂMNGHĨA
לִפְנֵי/li-phơ-ney/phía trước
אַחַר
אַחֲרֵי
/a-kha/
/a-kha-rey/
phía sau
עִם/im/với
אֵת/et/với
עַד/ad/cho đến, cho đến khi
אֵ֫צֶל/’ê-tsel/bên cạnh, gần
אֶל/el/đến, về phía
עַל/al/phía trên
תַּ֫חַת/’ta-khat/bên dưới
בְּתוֹך/bê-tôk/ở trong
מִן/min/từ