Giới từ מִן (phát âm /min/, nghĩa là “từ”) có thể vừa là giới từ độc lập vừa là giới từ không thể tách rời
TRƯỚC MỘT DANH TỪ XÁC ĐỊNH: מִן thường xuất hiện như một giới từ độc lập với dấu Maqqet
Ví dụ: מִן־הַמֶּלֶך (“từ vị vua đó”)
TRƯỚC MỘT DANH TỪ BẤT ĐỊNH
Khi danh từ không bắt đầu bằng một phụ âm sâu: chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất) và để lại một dấu dagesh forte trong phụ âm đầu tiên của danh từ
Ví dụ (đọc từ phải sang trái): מִן + מֶלֶך = מִמֶּלֶך
Giải thích: giới từ מִן đứng trước danh từ bất định מֶלֶך. Danh từ bắt đầu bằng מ không phải là phụ âm sâu nên chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất) và để lại một dấu dagesh forte trong phụ âm מ của danh từ, ta có cụm từ מִמֶּלֶך (“từ một vị vua”)
Khi danh từ bắt đầu bằng một phụ âm sâu: chữ נ (nun) trong giới từ מִן cũng được đồng hóa (biến mất), nhưng vì phụ âm sâu không thể có dấu dagesh forte nên nguyên âm hireq ( ִ ) trong giới từ מִן sẽ được kéo dài ra trở thành tsere ( ֵ )
Ví dụ (đọc từ phải sang trái): מִן + אָדָם = מֵאָדָם
Giải thích: giới từ מִן đứng trước danh từ bất định אָדָם. Danh từ bắt đầu bằng א là phụ âm sâu nên chữ נ (nun) trong giới từ מִן được đồng hóa (biến mất), א không nhận dấu dagesh forte nên nguyên âm hireq ( ִ ) trong giới từ מִן sẽ được kéo dài ra trở thành tsere ( ֵ ), ta có cụm từ מֵאָדָם (“từ con người”)
CẤU TRÚC SO SÁNH
Giới từ מִן còn được sử dụng trong cấu trúc so sánh, nghĩa là “hơn”
Công thức (đọc từ phải sang trái) :
danh từ 2 + מִן + tính từ + danh từ 1
Nghĩa là danh từ 1 hơn danh từ 2 về một điều gì đó
Ví dụ (đọc từ phải sang trái):
Danh từ 2
מִן
Tính từ
Danh từ 1
שָּׁאוּל
מִ
גָּדוֹל
דָּוִד
Sau-lơ
hơn
vĩ đại
Đa-vít
(Nghĩa là “Đa-vít vĩ đại hơn Sau-lơ”, trong đó מִן đã biến đổi (có נ bị đồng hóa và để lại dấu dagesh forte trong phụ âm שׁ trong từ Sau-lơ)