Posted in Hy Bá Lai

Mạo từ

1/ LƯU Ý CHUNG

  • Trong tiếng Hê-bơ-rơ, không có mạo từ bất định mà chỉ có mạo từ xác định
    • Ví dụ: danh từ דָּבָר khi không có mạo từ đứng trước, nó có thể được hiểu nghĩa là “chuyện, điều, từ ngữ” nói chung hoặc “một chuyện, một điều, một từ” tùy theo ngữ cảnh
  • Các danh từ riêng được xem là xác định, dù không có mạo từ xác định đi kèm

2/ CÁC HÌNH THỨC CỦA MẠO TỪ XÁC ĐỊNH KHI KẾT HỢP VỚI DANH TỪ

2.1. Danh từ bắt đầu bằng một phụ âm không phải là phụ âm sâu

  • Thêm הַ vào trước danh từ và phụ âm đầu tiên của danh từ sẽ mang dagesh forte
  • Công thức (xem từ phải sang trái):
    • danh từ + . + הַ
  • Ví dụ:
    • Danh từ לֵב (“trái tim”)
    • Muốn danh từ לֵב trở thành xác định, cần thêm הַ phía trước (nghĩa là bên phải phụ âm ל) và phụ âm đầu tiên của từ là ל sẽ mang dấu dagesh forte
    • Như vậy, hình thức xác định của danh từ לֵב sẽ là הַלֵּב

2.2. Danh từ bắt đầu bằng phụ âm sâu

  • Do các phụ âm sâu אהחע và ר không bao giờ có dấu dagesh forte, nên hình thức mạo từ sẽ thay đổi khi gặp danh từ bắt đầu bằng các phụ âm này
  • TRƯỜNG HỢP 1: Danh từ bắt đầu bằng ה hoặc ח
    • Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ chỉ thêm הַ nhưng phụ âm đầu tiên của danh từ (ה hoặc ח) không mang dagesh forte
    • Ví dụ: חֶרֶב (“thanh gươm”) khi xác định sẽ là הַחֶרֶב (“thanh gươm này/đó”)
  • TRƯỜNG HỢP 2: Danh từ bắt đầu bằng א ע ר
    • Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ thêm הָ (nguyên âm patach ַ biến đổi thành qamets ָ )
    • Ví dụ: אָב (“người cha”) khi xác định sẽ là הָאָב (“người cha này/đó”)
  • TRƯỜNG HỢP 3: Danh từ bắt đầu bằng חָ hoặc הָ không mang trọng âm hoặc עָ không mang trọng âm
    • Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ thêm הֶ (nguyên âm patach ַ biến đổi thành segol ֶ )
    • Ví dụ: הָרִים (“những ngọn núi”) khi xác định sẽ là הֶהָרִים (“những ngọn núi này/đó”)
Posted in Hy Bá Lai

Biến đổi nguyên âm

  • Trong phần “Nguyên âm”, đã có giới thiệu sơ lược về nguyên âm và âm tiết. Phần “Biến đổi nguyên âm” này chú trọng về những thay đổi của nguyên âm trong một danh từ khi danh từ đó có thêm hình thức hậu tố (về giống/số)

1/ VỊ TRÍ ÂM TIẾT

  • Vị trí của âm tiết đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự thay đổi của các nguyên âm. Vị trí ở đây lấy trọng âm của từ làm chuẩn mực, không phải vị trí theo thứ tự viết
  • Vị trí âm tiết so với trọng âm:
    • Âm tiết 1: là âm tiết mang trọng âm của từ (không phải lúc nào cũng là âm tiết đầu tiên của từ)
    • Âm tiết 2: là âm tiết đứng trước trọng âm
    • Âm tiết 3: là âm tiết đứng trước âm tiết 2 (âm tiết trước trọng âm)
      • Ví dụ: אֲנָשִׁ֫ים (những người đàn ông)
      • Âm tiết 1 (mang trọng âm) là שִׁים
      • Âm tiết 2 (trước trọng âm) là נָ
      • Âm tiết 3 (trước âm tiết 2) là אֲ

2/ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN ÂM

  • Khi một từ có thêm hậu tố (phần cuối từ) và mang trọng âm tại âm tiết cuối, các âm tiết của từ sẽ thay đổi vị trí (so với trọng âm)
  • Thông thường, nguyên âm cách xa trọng âm (ví dụ: âm tiết 3) có thể ngắn đi thành sheva. Tuy nhiên, cần lưu ý các trường hợp sau:
    • Nếu âm tiết 3 là âm tiết mở, âm tiết 3 sẽ ngắn đi thành sheva
    • Nếu âm tiết 3 là âm tiết đóng hoặc nó mang một nguyên âm không thể ngắn đi (xem Lưu ý 1), âm tiết 3 sẽ không ngắn đi mà là âm tiết 2 có thể sẽ ngắn đi tùy trường hợp (xem Lưu ý 2)
  • Lưu ý 1: Các nguyên âm không thể ngắn đi bao gồm:
    • Cholem-vav (וֹ), hireq-yod (י ִ ), shureq (וּ)
    • Nguyên âm trong một âm tiết đóng
  • Lưu ý 2: Các nguyên âm ngắn đi thành sheva gồm có:
    • Qamets (ָ ) và tsere (ֵ ) trong âm tiết 3 mở
    • Tsere (ֵ ) trong âm tiết 2 mở khi âm tiết 3 không ngắn đi
    • Qamets (ָ ) dưới nguyên âm sâu ngắn đi thành sheva ghép

3/ VÍ DỤ MINH HỌA

  • Từ נָבִיא (“tiên tri”, danh từ giống đực)
    • Khi là giống cái, nhận hậu tố ה ָ trở thành נְבִאָה
    • Trong đó, nguyên âm Qamets (ָ ) trong âm tiết 3 נָ biến thành sheva נְ
Posted in Hy Bá Lai

Biến đổi danh từ

  • Danh từ trong tiếng Hê-bơ-rơ khi có giống (đực/cái) và số (nhiều/ít) khác nhau sẽ có phần hậu tố khác nhau.
  • Dưới đây là Bảng ghi nhớ về cách danh từ biến đổi tùy theo giống và số. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ không theo quy tắc (danh từ bất quy tắc)

BẢNG BIẾN ĐỔI DANH TỪ THEO GIỐNG VÀ SỐ

Hình thức hậu tốVí dụNghĩa
Giống đực, số ít(không thay đổi)סוּס(một) ngựa đực
Giống cái, số ítת hoặc ה ָסוּסָה(một) ngựa cái
Giống đực, số nhiềuים ִ סוּסִים(những) ngựa đực
Giống cái, số nhiềuוֹתסוּסוֹת(những) ngựa cái
Giống đực, số đôiים ִַ סוּסַיִם(hai) ngựa đực
Giống cái, số đôiים ִַ סוּסַיִם(hai) ngựa cái

DANH TỪ BẤT QUY TẮC

  • Một số danh từ là giống đực nhưng có hình thức số nhiều giống như giống cái
    • Ví dụ: אָב (một người cha, giống đực, số ít) có hình thức số nhiều là אַבוֹת (những người cha) với phần đuôi וֹת như giống cái
  • Ngược lại, một số danh từ là giống cái nhưng có hình thức số nhiều giống như giống đực
    • Ví dụ: עִיר (một thành phố, giống cái, số ít) có hình thức số nhiều là עָרִים (những thành phố) với phần đuôi ים ִ như giống đực

DANH TỪ SEGOLATE

  • Đa phần danh từ Hê-bơ-rơ có trọng âm ở các âm tiết sau (khi đọc, sẽ nhấn mạnh âm tiết đó), tuy nhiên, có những danh từ có trọng âm ở âm tiết thứ nhất, đó có thể là những danh từ Segolate
  • Một cách tổng quát, danh từ Segolate là những danh từ thỏa mãn ba điều kiện (1) có 2 âm tiết, (2) âm tiết thứ nhất mang trọng âm của từ, (3) hai âm tiết của từ đều có nguyên âm là segol ֶ
  • Hình thức số nhiều của danh từ Segolate sẽ là sheva + qamets + phần cuối từ. Trường hợp phụ âm đầu tiên là phụ âm sâu, nó không thể mang sheva nên nguyên âm sẽ biến thành chatef-patach ֲ
    • Một số danh từ Segolate:
GIỐNGSỐ ÍTSỐ NHIỀUNGHĨA
đựcעֶ֫רֶבעֲרָבִיםbuổi tối, hoàng hôn
đựcמֶ֫לֶךמְלָכִיםvị vua
đựcסֵ֫קֶרסְפָרִיםquyển sách
đựcבֶּ֫גֶדבְּגָדִיםquần áo
đựcגֶּ֫שֶׁםגְּשָׁמִיםmưa
đựcכֶּ֫לֶבכְּלָבִיםcon chó
cáiנֶ֫פֶשׁנְפָשׁוֹתlinh hồn, cuộc sống
cáiאֶ֫רֶץאֲרָצוֹתvùng đất, trái đất
cáiדּ֫לֶתדְּלָתוֹתcánh cửa
  • Tuy nhiên, danh từ segolate cũng có ngoại lệ khi một số danh từ có nguyên âm thứ hai không phải là segol ֶ , lý do là vì phụ âm theo sau nó là phụ âm sâu nên âm tiết thứ hai biến đổi nguyên âm từ segol ֶ thành patach ַ
    • Một số danh từ Segolate với patach:
GIỐNGSỐ ÍTSỐ NHIỀUNGHĨA
đựcנַ֫עַרנְעָרִיםcậu bé, thanh niên
đựcנַ֫חַלנְחָלִיםcon sông, con suối
đựcשַׁ֫עַרשְׁעָרִיםcánh cổng
đựcזֶ֫בַחזְבָחִיםcủa lễ
Posted in Hy Bá Lai

Tổng quan danh từ

1/ Danh xưng của Chúa יהוה

Trong tiếng Do Thái, danh xưng của Chúa được tôn kính và người Do Thái không phát âm từ này. Thay vào đó, họ đọc là אֲדֹנָי (A-đô-nay) có nghĩa là “Chúa/chủ”

2/ Nguồn gốc

  • Xét về nguồn gốc, danh từ trong tiếng Hê-bơ-rơ có thể chia thành 3 nhóm:
    • Nhóm 1: danh từ không tìm được nguồn gốc
      • Ví dụ: אָב (cha), יוֹם (ngày), שֵׁם (tên)
    • Nhóm 2: đa số các danh từ trong tiếng Hê-bơ-rơ có nguồn gốc từ động từ
      • Ví dụ: מֶלֶך (vua) có nguồn gốc từ động từ מֶלַך (cai trị)
    • Nhóm 3: một số danh từ có nguồn gốc từ các danh từ khác
      • Ví dụ: בּוֹקֵר (người chăn chiên) có nguồn gốc từ בָּקָר (đàn gia súc)

3/ Giống

  • Tiếng Hê-bơ-rơ (tương tự tiếng Pháp), có phân chia giống đực và giống cái. Giống ở đây là về mặt ngữ pháp, không phải giống sinh vật.
    • Ví dụ: từ מִדְבָּר (sa mạc) trong tiếng Do Thái là danh từ giống đực, tuy nhiên, điều này không có nghĩa là về mặt sinh vật, “sa mạc” có đực và cái
  • Nhìn chung, danh từ giống đực thường không thay đổi trong phần hậu tố (cuối từ); trong khi danh từ giống cái (số ít) thường thêm ת hoặc ה ָ trong phần hậu tố
    • Ví dụ 1: אִישׁ (đàn ông) và אִשָּׁה (phụ nữ)
    • Ví dụ 2: סוּס (ngựa đực) và סוּסָה (ngựa cái)

4/ Số

  • Trong tiếng Hê-bơ-rơ, có phân biệt số ít và số nhiều, ngoài ra còn có số đôi (thường là các từ liên quan đến bộ phân cơ thể như đôi tay, đôi mắt, v.v…)
  • Khi một danh từ ở số nhiều, phần hậu tố cũng sẽ thay đổi (xem phần “Biến đổi danh từ”)

5/ Danh từ xác định hay bất định

  • Khi phân tích một danh từ, cần lưu ý xem danh từ đó xác định hay bất định
  • Để biết danh từ xác định hay bất định, cần xem xét danh từ đó có mạo từ hay không
  • Mạo từ cũng sẽ biến đổi tùy theo danh từ nó đi kèm (xem phần Mạo từ)
Posted in Hy Bá Lai

Liên từ – Tiểu từ – Giới từ – Đại từ

TỪ VỰNGLOẠI TỪPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
וְ־liên từ/vê/and
אוֹliên từ/o/hoặcor
אֶתtiểu từ/êt/(để xác định tân ngữ trực tiếp)(direct object
marker)
הֲ־tiểu từ/ha/(giới thiệu câu hỏi)(introduce a question)
אַלtiểu từ/al/đừngdo not
לֹאtiểu từ/lô/khôngnot
נָאtiểu từ/na/xinplease
אֶלgiới từ/el/đếnto, toward
בְּ־giới từ/bê/trong, tại, khiin, at, while
כְּ־giới từ/khê/như, giống, theolike, as
according to
לְ־giới từ/lê/đến, cho, củato, toward, at
לִפְנֵיgiới từ/li-phê-nei/trướcbefore
מִןgiới từ/min/từfrom
עִםgiới từ/im/vớiwith
תַּ֫חַתgiới từ/’ta-khat/dướiunder
עַלgiới từ/al/ở trên, phía, trên, vì,
lúc, bên cạnh, chống lại
on, over, because of
at, beside, against
בְּתוֹךgiới từ/bê-tôk/ở giữamidst
תָּ֫וֶךgiới từ/’ta-vek/ở giữamiddle
לְמַ֫עַןgiới từ/lê-‘ma-an/để, vì cớin order to
on account of
אֲשֶׁרđại từ/a-sher/cái mà, điều mà
người mà
which
who
אֵ֫לֶּהđại từ
(giống chung)
/’el-leh/những cái nàythese
זֶהđại từ
(giống đực)
/zeh/cái nàythis
זאֹתđại từ
(giống cái)
/zôt/cái nàythis
כֵּןphó từ/ken/như vậy, do đó, đúngthus, so, right
(còn tiếp)
Posted in Hy Bá Lai

Tính từ

TÍNH TỪPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
קָדוֹשׁ/qa-dôsh/thánh khiếtholy
חָכָם/kha-kam/khôn ngoanwise
טוֹב/tôv/tốtgood
יָשָׁר/ya-shar/đúng, ngay thẳngright, upright
צַדִּיק/tsad-điq/công chính, công bằngrighteous, just
רָשָׁע
רְשָׁעָה
/ra-sha/
/rê-sha-a/
độc ác, gian ácwicked
זָקֵן/za-qen/già, trưởng lãoold, elder
רַב/rav/nhiềumany
גָּדוֹל/ga-đôl/lớn, vĩ đạilarge, great
אַחֵר
אֲחֵרִים
/a-kher/
/akh-rim/
khácanother
כֹּל
כּוֹל
/kôl/tất cả, mỗiall, every, whole
רָע
רַע
רָעָה
/ra/
/ra/
/ra-ah/
độc ác, xấu xa, tai họaevil, distress
(còn tiếp)
Posted in Hy Bá Lai

Động từ

ĐỘNG TỪPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
שָׁלַח/sha-lak/gửi, sai phái, kéoto send, to stretch out
שָׁפַט/sha-phat/xét xử, đoán phạtto judge
מָלַך/ma-lak/trị vìto reign
כָּבֵד/ka-ved/(đè) nặng
được kính trọng
to be heavy
to be honored
אָמַר/a-mar/nóito say, to speak
הָלַך/ha-lak/đi, đi bộto go, to walk
לָקַח/la-qakh/nhận, lấy, nắmto take
נָתַן/na-tan/tặng, đưa choto give
שָׁכַן/sha-khan/ở, định cư, trú ngụto dwell, to settle
יָשַׁב/ya-shav/ngồi, ở, cư ngụto sit, to dwell
דָּרַשׁ/da-rash/tìm kiếmto seek
ĐỘNG TỪPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
כָּתַב/ka-tav/viếtto write
בָּטַח/ba-takh/tin cậyto trust
טָמֵא/ta-me/không sạch, ô uếto be unclean
יָדַע/ya-đa/biếtto know
שָׁמַר/sha-mar/gìn giữ, bảo vệto keep, to guard
שָׁמַע/sha-ma/ngheto hear
זָכַר/za-khar/nhớto remember
זָבַח/za-vakh/giết thịt (cho của lễ)
dâng của lễ
to slaughter
to sacrifice
אָכַל/a-kal/ăn, cháy hếtto eat, to consume
כָּרַת/kha-rat/cắt
lập (giao ước)
to cut
to make (covenant)
שָׁכַב/sha-khav/nằm
giao cấu
to lie down
to have sexual intercourse
ĐỘNG TỪPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
עָבַר/a-var/băng qua, vượt quato pass over
עָמַד/a-mad/đứngto stand
פָּקַד/pa-qad/chăm sóc, bổ nhiệm
kêu gọi, thăm viếng
take care of, appoint
call to account, visit
גָּאַל/ga-al/cứu chuộcto redeem
נָפַל/na-phal/ngã, rơito fall
עָבַד/a-vad/phục vụto serve
עָשָׂה/a-xah/làm, thực hiệnto do
נָשָׂא/na-xa/nhấc lên, đưa, mang vácto lift up, to carry
קָרָא/qa-ra/kêu, đọc, gặpto call, read, meet
קָרָה/qa-ra/xảy ra, diễn rato happen
שָׁלֵם/sha-lem/trong trạng thái trọn vẹn,
khỏe mạnh
to be whole,
complete
(còn tiếp)
Posted in Hy Bá Lai

Danh từ riêng

DANH TỪ RIÊNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
יהוה
יָה hay יָהּ
Đức Gia-vêYahweh
עֵדֶן/ê-đen/Ê-đenEden
אָדָם/a-đam/A-đamAdam
קַיִן/qa-yin/Ca-inCain
הֶבֶל/he-bel/A-bênAbel
בָּבֶל/ba-vel/Ba-bênBabel
אַבְרָהָם
אַבְרָם
/ab-ra-ham/
/ab-ram/
Áp-ra-ham
Áp-ram
Abraham
Abram
שָׂרָה/xa-ra/Sa-raSarah
יִצְחָק/its-khaq/Y-sácIsaac
יַעֲקֹב/ya-qôb/Gia-cốpJacob
יִשְׂרָאֵל/ix-ra-el/Y-sơ-ra-ênIsrael
לֵוִי/lê-vi/Lê-viLevi
יוֹסֵף/yô-xeph/Giô-sépJoseph
יְהוּדָה/yê-hu-đa/Giu-đaJudah
יְהוּדִי/yê-hu-đi/người Giu-đaJudahite
פַּרְעֹה/par-ô/Pha-ra-ônPharaoh
מִצְרַ֫יִם/mits-‘ra-yim/Ai CậpEgypt
מִצְרִי/mits-ri/người Ai CậpEgyptian
משֶׁה/mo-she/Môi-seMoses
אַהֲרוּן/a-rôn/A-rônAaron
יֵשׁ֫וֹעַ
יְהוֹשׁ֫וֹעַ
/yê-‘shô-a/
/yê-hô-‘shô-a/
Giô-suêJoshua
שָׁאוּל/sha-ul/Sau-lơSaul
דָּוִד/đa-vit/Đa-vítDavid
שְׁלֹמֹה/shê-lô-mô/Sa-lô-mônSolomon
יְרוּשָׁלַ֫םִ/ye-ru-sha-‘la-mi/Giê-ru-sa-lemJerusalem
פְּלִשְׁתִּי/pê-li-shêt-ti/dân Phi-li-tinPhilistine
פְּלֶ֫שֶׁת/pê-‘le-shet/xứ Phi-li-tinPhilistia
בַּבְלָי/ba-vê-lay/người Ba-by-lônBabylonians
אֵלִי/ê-li/Ê-liEli
דָנִיאֵל/đa-ni-el/Đa-ni-ênDaniel
יוֹנָה/yô-na/Giô-naJonah
(còn tiếp)
Posted in Hy Bá Lai

Danh từ

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
אֱלֹהִיםđực/e-lô-him/Đức Chúa TrờiGod
אֵלđực/el/Chúa
vị thần (nói chung)
God
god (in general)
אָדָםđực/a-đam/con người
A-đam
man
Adam
בְּרִיתcái/bơ-rít/
/bê-rít/
giao ướccovenant
זֶ֫בַחđực/’ze-vakh/của lễsacrifice
עֹלָהcái/ô-la/của lễ thiêuburnt offering
כֹּהֵןđực/kô-hen/thầy tế lễpriest
לֵב
לֵבָב
đực/lev/
/le-vav/
trái tim
tấm lòng
heart
מִזְבֵּ֫חַđực/miz-‘beak/bàn thờaltar
חַי
חַיִּים
đực/khay/
/khay-yim/
sự sống
sống
life
living

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
אָבđực/av/chafather
אֵם
אִמּוֹת
cái/em/
/im-môt/
mẹ
(số nhiều)
mother
mothers
בֵּןđực/ben/con traison
בַּתcái/bat/con gáidaughter
אָחđực/akh/anh/em traibrother
אָחוֹתcái/a-khôt/chị/em gáisister
בְּכֹּר
בְּכוֹר
đực/bê-kor/
/bê-khor/
con đầu lòngfirstborn
אִישׁ
אֲנָשִׁים
đực/ish/
/a-na-shim/
đàn ông
(số nhiều)
man
men
אִשָּׁה
נָשִׁים
cái/ish-sha/
/na-shim/
phụ nữ
(số nhiều)
woman
women
נַ֫עַרđực/’na-ar/thanh niên, bé traiboy
יַלְדָהcái/yal-đa/cô gái, bé gáigirl

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
עַםđực/am/dân tộcpeople
שָׁמַ֫יִםđực/sha-‘ma-yim/bầu trời
thiên đàng
sky
heaven
אֶ֫רֶץcái/e-rets/đất, vùng đấtearth, land
דָּבָרđực/da-var/từ ngữ, chuyệnword, matter, thing
מַמְלָכָהcái/mam-la-ka/vương quốckingdom
מֶ֫לֶךđực/’me-lek/vuaking
עִיר
עָרִים
cái/ir/
/a-rim/
thành phố
(số nhiều)
city
cities
יוֹם
יָמִים
đực/yom/
/ya-mim/
ngày
(số nhiều)
day
days
לַיְלָהđực/lay-la/đêmnight
יַדcái/yad/bàn tayhand
נֶ֫פֶשׁcái/’ne-phesh/họng, linh hồn
con người, sự sống
throat, soul
person, life
רֹבđực/rôv/đám đông
vô số
multitude

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
שֵׁםđực/shem/tên gọi, danh xưngname
מִשְׁפָּטđực/mish-pat/sự đoán phạt
công bằng
judgement
justice
סוּס
סוּסָה
đực
cái
/sus/
/su-sa/
ngựa đực
ngựa cái
horse
מִדְבָּרđực/mid-bar/sa mạcdesert
בַּ֫יִת
בָּתִּים
đực/’ba-yit/
/bat-tim/
căn nhàhouse
דֶּ֫רֶךđực/’đe-rek/đường lốiway, road
בֶּ֫גֶדđực/’be-ged/quần áogarment, clothing
מִשְׁפָּחָהcái/mish-pa-kha/gia đình, bộ tộcfamily, clan
נָבִיא
נְבִיאָה
đực
cái
/na-vi/
/nê-vi-a/
nhà tiên tri
nữ tiên tri
prophet
עוֹלָם
עֹלָם
đực/ô-lam/đời đời, vô tậneternity, long time

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
לֶ֫חֶםđực/’le-khem/bánh mìbread
מַ֫יִםđực/’ma-im/nướcwater
סֵ֫פֶרđực/’xê-pher/sách cuộnscroll
אֹ֫הֶלđực/’ô-hel/lều trạitent
קֹ֫דֶשׁđực/’qô-desh/sự thánh khiếtholiness
קוֹלđực/qôl/tiếng nói, âm thanhvoice, sound
שָׁנָהcái/sha-nah/nămyear
חֹ֫דֶשׁđực/’khô-đesh/thángmonth
תּוֹרָהcái/tô-rah/sự dạy dỗ, luật phápinstruction, law
אֲדֹנָי
אָדוֹן
đực/a-đô-nay/
/a-đôn/
chủ, Chúalord, master
עֶ֫בֶדđực/’e-ved/đầy tớservant
עֲבוֹדָהcái/a-vô-đah/sự phục vụservice

DANH TỪGIỐNGPHÁT ÂMTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
זָהָבđực/za-hav/vànggold
כֶּ֫סֶףđực/’ke-mef/bạcsilver
מִצְוָהcái/mits-vah/điều răncommand
מָקוֹםđực/ma-qôm/nơi chốn, địa điểmplace
בֹּ֫קֶרđực/’bô-qer/buổi sángmorning
עֶ֫רֶבđực/’e-rev/buổi chiều tốievening
לַ֫יְלָה
לַ֫יִל
đực/’lay-lah/
/’la-yil/
ban đêmnight
עֵתcái/et/thời giantime
(còn tiếp)
Posted in Tóm tắt sách

Cựu Ước giản lược (Huang Sabin)

Tác giả: Huang Sabin

Nguồn sách: có thể tìm đọc trong VietBible

1-SÁNG THẾ KÝ

  • Tác giả: Môi-se
  • Thời kỳ hình thành sách: sau biến cố xuất hành
  • Mục đích: dạy cho dân Đức Chúa Trời biết họ là tuyển dân của Ngài
  • Đối tượng: người cần đặt nền móng cho niềm tin Cơ đốc
  • Ý chính: thời khai nguyên của phước hạnh
  • Chủ đề chính: phước hạnh
  • Câu gốc: Sáng 12:1-3
  • Phân tích:
    1. Đức Chúa Trời dựng nên con người để ban phước hạnh cho họ, Ngài chọn dân Do Thái để từ đó ban phước cho nhân loại
    2. Đức Chúa Trời tạo dựng bạn để ban phước lành và chọn bạn để làm nguồn phước cho thế gian
    3. Chúng ta cần gieo tình yêu thương, sự bình an và niềm vui của Chúa Jesus cho mọi người xung quanh

2-XUẤT Ê-DÍP-TÔ KÝ

  • Tác giả: Môi-se
  • Thời kỳ hình thành sách: sau biến cố xuất hành
  • Mục đích: nhắc nhở dân Y-sơ-ra-ên về quyền năng của Đức Chúa Trời trước khi họ đánh chiếm Đất hứa
  • Đối tượng: người mới được cứu
  • Ý chính: thoát ra để tôn vinh
  • Chủ đề chính: thờ phượng
  • Câu gốc: Xuất 4:23
  • Phân tích:
    1. Chủ đề chính của sách Xuất Ê-díp-tô ký là thờ phượng
    2. Chúng ta được cứu chuộc để thờ phượng Đức Chúa Trời
    3. Thực hành:
    • Sự thờ phượng tập trung vào Đức Chúa Trời
    • Thờ phượng và phục vụ phải đi đôi
    • Sự thờ phượng dành cho những người được cứu

3-LÊ-VI KÝ

  • Tác giả: Môi-se
  • Thời kỳ hình thành sách: tại núi Si-nai
  • Mục đích: kêu gọi dân Chúa biết giữ mình tách riêng khỏi các dân tộc khác khi họ vào xứ thánh
  • Đối tượng: người được cứu chuộc, cần nhận thức về địa vị của mình
  • Ý chính: thầy tế lễ và các ngày lễ
  • Chủ đề chính: thánh khiết
  • Câu gốc: Lê-vi ký 11:44-45
  • Phân tích:
    1. Sự thánh khiết là bản tánh bày tỏ nhiều nhất về Đức Chúa Trời và cũng là chủ đề của Lê-vi ký
    2. Thánh khiết là mạng lệnh đối với mọi người chứ không phải là một sự lựa chọn
    3. Cuộc sống hàng ngày của chúng ta phải phản ánh địa vị của chúng ta ở bên Đấng Cứu thế

4-DÂN SỐ KÝ

  • Tác giả: Môi-se
  • Thời kỳ hình thành sách: trong sa mạc
  • Mục đích: để dân sự biết họ sẽ bị hình phạt nếu không vâng lời Đức Chúa Trời
  • Đối tượng: thế hệ thứ hai trong đức tin
  • Ý chính: hành trình đến sông Giô-đanh
  • Chủ đề chính: ý muốn của Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Dân 23:19-20
  • Phân tích:
    1. Dù có là tuyển dân của Chúa, Ngài cũng không dung thứ nếu họ bất tuân
    2. Vâng lời dẫn đến phước hạnh còn không vâng phục sẽ bị kỷ luật, đó là điều chắn chắn
    3. Chúng ta vẫn chưa hoàn toàn tuân thủ mạng lệnh cụ thể về việc làm chứng về Chúa

5-PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ KÝ

  • Tác giả: Môi-se
  • Thời kỳ hình thành sách: tại đồng bằng Mô-áp
  • Mục đích: khuyến cáo thế hệ thứ hai của dân sự đừng đi vào vết xe đổ của tiền nhân
  • Đối tượng: những người sắp phải đối đầu với thách thức thuộc linh
  • Ý chính: ôn lại rồi tái lập
  • Chủ đề chính: Đức Chúa Trời nhân từ
  • Câu gốc: Phục 6:4-5
  • Phân tích:
    1. Thông qua ba bài giảng của Môi-se, chủ đề chính là “Kính mến Đức Chúa Trời và vâng theo mạng lệnh Ngài”
    2. Sự vâng lời thật sự đặt cơ sở trên lòng yêu thương kính mến chứ không ở trên luật pháp
    3. Chúng ta phải nghe, hiểu, thấu triệt và sống thể hiện Lời của Ngài, như thế mới là sự vâng lời thật

6-GIÔ-SUÊ

  • Tác giả: không rõ (Giô-suê?)
  • Thời kỳ hình thành sách: sau cuộc chinh phục đất hứa
  • Mục đích: dạy dân sự rằng an ninh của họ tùy thuộc vào mức độ đức tin của họ nơi Đức Chúa Trời
  • Đối tượng: những người cần bí quyết đắc thắng trong cuộc chiến thuộc linh
  • Ý chính: giao chiến rồi ổn định
  • Chủ đề chính: quyền hành của Chúa
  • Câu gốc: Giô-suê 1:8
  • Phân tích:
    1. Sách có thể chia làm 4 phần: triệt để thực thi giao ước, triệt để thực hiện công tác, triệt để tin cậy, triệt để tôn thờ
    2. Không triệt để vâng phục Đức Chúa Trời tức là bất phục
    3. Thật dại dột nếu chúng ta chỉ vâng phục Chúa nửa vời

7-CÁC QUAN XÉT

  • Tác giả: không rõ (Sa-mu-ên?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc còn hiệp nhất
  • Mục đích: chứng minh cho dân sự rằng họ cần có sự lãnh đạo của Đức Chúa Trời
  • Đối tượng: những người sống trong một xã hội băng hoại đạo đức
  • Ý chính: chu trình của tội lỗi
  • Chủ đề chính: tội lỗi
  • Câu gốc: Các quan xét 21:25
  • Phân tích:
    1. Chủ đề của sách là tội lỗi dù buổi đầu họ vẫn tuân thủ mạng lệnh của Chúa
    2. Chúng ta cần xác định rõ ràng về tội lỗi
    3. Vị quan xét cao quý nhất là Đức Thánh Linh, và Đấng Cứu thế vĩ đại giải cứu chúng ta khỏi tội lỗi

8-RU-TƠ

  • Tác giả: không rõ (Sa-mu-ên?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc còn hiệp nhất
  • Mục đích: để phổ hệ Đa-vít với các tổ tiên của ông là những người trung thành với giao ước
  • Đối tượng: những người cần thấy một gương mẫu về lòng yêu mến và trung thành với giao ước của Chúa
  • Ý chính: trở về ươm tình yêu
  • Chủ đề chính: phước hạnh
  • Câu gốc: Ru-tơ 2:20
  • Phân tích
    1. Chủ đề của sách là phước hạnh, cùng chủ đề với sách Sáng thế ký
    2. Không cần phải giàu có vẫn có thể làm nguồn phước cho người khác
    3. Ru-tơ đem niềm vui đến cho mọi người quanh mình. Dù khó khăn đến đâu, chúng ta vẫn có thể trở nên nguồn phước

9-I SA-MU-ÊN

  • Tác giả: không rõ (Sa-mu-ên? Na-than? Gát?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc chia đôi
  • Mục đích: để chứng minh rằng người lãnh đạo phải là người Đức Chúa Trời chọn
  • Đối tượng: những người sống trong thời kỳ khủng hoảng, muốn hiểu biết vai trò của Đức Chúa Trời trong lịch sử
  • Ý chính: Sa-mu-ên và Sau-lơ
  • Chủ đề chính: tình thế khắc nghiệt
  • Câu gốc: ISa 2:30
  • Phân tích:
    1. Bốn nhân vật: Hê-li, Sa-mu-ên, Sau-lơ, Đa-vít. Trong đó Hê-li và Sau-lơ bị loại bỏ, Sa-mu-ên và Đa-vít được tuyển chọn
    2. Bí quyết của năng lực nhằm khắc phục tình thế khắc nghiệt là biết tôn vinh Đức Chúa Trời
    3. Hãy tôn trọng Đức Chúa Trời thì chúng ta sẽ được tôn trọng. Chúng ta tôn trọng Chúa bằng cách tin cậy vào sự cầu nguyện và quyền năng của Đức Chúa Trời

10-II SA-MU-ÊN

  • Tác giả: không rõ (Sa-mu-ên? Na-than? Gát?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc chia đôi
  • Mục đích: để chứng minh rằng người lãnh đạo phải là người Đức Chúa Trời chọn
  • Đối tượng: những người sống trong thời kỳ khủng hoảng, muốn hiểu biết vai trò của Đức Chúa Trời trong lịch sử
  • Ý chính: vua Đa-vít (bắt đầu) suy sụp
  • Chủ đề chính: ngôi vua
  • Câu gốc: IISa 22:26-28
  • Phân tích:
    1. Sách xoay quanh Đa-vít với ba chủ đề: Đa-vít thành công, Đa-vít bị trừng phạt, Đa-vít gặp thách thức
    2. Ai đặt Đức Chúa Trời lên ngai lòng mình và cứ tôn Ngài tại đó thì người ấy sẽ được nhận mão miện từ nơi Ngài
    3. I Sa-mu-ên kêu gọi đầu phục vương quyền của Chúa cách hoàn toàn và II Sa-mu-ên kêu gọi đầu phục vương quyền của Ngài cách thường xuyên

11-I CÁC VUA

  • Tác giả: không rõ (Giê-rê-mi?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: để giải thích cho tuyển dân hiểu vì sao họ bị lưu đày
  • Đối tượng: những người phạm tội và đang từng trải sự sửa phạt của Chúa
  • Ý chính: Sa-lô-môn, nguyên nhân rạn nứt, phân chia
  • Chủ đề chính: triều đại vua Đa-vít
  • Câu gốc: I Các Vua 18:2
  • Phân tích:
    1. Lời hứa của Chúa dành cho triều đại Đa-vít là lời hứa có điều kiện về sự trung thành “đi trong đường lối Ngài, gìn giữ luật pháp và điều răn Ngài”
    2. Đức Chúa Trời có phải là vị vua duy nhất đang cai trị đời sống của bạn?
    3. Chúng ta có đang đi giẹo hai bên không?

12-II CÁC VUA

  • Tác giả: không rõ (Giê-rê-mi?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: để giải thích cho tuyển dân đang sống trong cảnh lưu đày
  • Đối tượng: những người phạm tội và đang gánh chịu hình phạt của Chúa
  • Ý chính: vương quốc rơi vào lưu đày
  • Chủ đề chính: thờ lạy hình tượng
  • Câu gốc: II Các Vua 17:41
  • Phân tích:
    1. Đức Chúa Trời loại bỏ tuyển dân khỏi trước mặt Ngài vì Ngài rất ghét tội lỗi
    2. Hãy loại bỏ các hình tượng của bạn
    3. Cần thận trọng với hình tượng: khi thiếu một điều gì đó mà bạn không thể sống được thì điều đó là hình tượng

13-I SỬ KÝ

  • Tác giả: không rõ (E-xơ-ra?)
  • Thời kỳ hình thành sách: ngay sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: nhằm khơi dậy nơi những người bị lưu đày niềm hy vọng là họ sẽ trở về vì Chúa không từ bỏ họ
  • Đối tượng: những người gánh chịu sự sửa phạt của Đức Chúa Trời cần biết Ngài vẫn có một chương trình cho đời sống họ
  • Ý chính: hậu tự của Đa-vít
  • Chủ đề chính: nhà Đa-vít
  • Câu gốc: I Sử ký 17:24
  • Phân tích:
    1. Trong bộ nguyên ngữ Hy Bá Lai, Sử ký I và II là một sách và được đặt ở cuối bộ Kinh Thánh của người Do Thái, là những lời diễn giải và chú thích về những diễn biến đã xảy ra trong cuộc sống của tuyển dân của Chúa
    2. Trong Tân Ước đã có nhắc đến, khi Đức Chúa Trời phục hồi quyền cai trị tuyệt đối của Ngài thì sẽ có dấu hiệu phục hồi mười hai đại tộc Y-sơ-ra-ên, lập lại ngai vua Giu-đa và chính Chúa trở thành đền thờ mới (Khải 21)
    3. Thứ tự ưu tiên trong đời sống: trước hết là vinh danh Chúa và lập vương quốc của Ngài

14-II SỬ KÝ

  • Tác giả: không rõ (E-xơ-ra?)
  • Thời kỳ hình thành sách: ngay sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: nhằm khơi dậy niềm hy vọng nơi những người trở về từ lưu đày khi biết Chúa không từ bỏ họ
  • Đối tượng: những người gánh chịu sự sửa phạt của Đức Chúa Trời cần biết Ngài vẫn có một chương trình cho đời sống họ
  • Phân tích:
    1. Nhà của Đức Chúa Trời được nhắc đến qua hình ảnh đền thờ tại Giê-ru-sa-lem (xây dựng, làm ô uế, phá hủy đền thờ)
    2. Sách không kết thúc trong tuyệt vọng mà là hy vọng: hoàng đế Ba Tư ban sắc lệnh cho dân Giu-đa trở về Giê-ru-sa-lem và xây dựng lại đền thờ
    3. Thành công hay thất bại không phải điều quan trọng nhất; sự khiêm nhu hạ mình mới là đáng kể

15-E-XƠ-RA

  • Tác giả: không rõ (E-xơ-ra?)
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: nhằm khích lệ người Do Thái trở về lập quốc
  • Đối tượng: những người muốn biết phương cách nhận lại ân huệ của Đức Chúa Trời
  • Ý chính: Đền thờ và dân sự
  • Chủ đề chính: nhà Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: E-xơ-ra 9:8
  • Phân tích:
    • Sách E-xơ-ra giúp chúng ta hiểu rõ sự ăn năn theo quan điểm của Đức Chúa Trời
    • Ăn năn là một tiến trình, không phải chỉ một lần quyết tâm là đủ. Ăn năn bao gồm quyết tâm lẫn tiến trình phục hồi
    • Hậu quả của tội lỗi vẫn còn đó, chúng ta cần khép mình vào một chương trình học tập cầu nguyện và học Kinh Thánh để chống lại tội lỗi và sự cám dỗ
    • Một người “ăn năn hối cải” có thể tái gia nhập Hội thánh nếu người đó bày tỏ lòng khiêm nhu, kiên trì tham gia vào chương trình học tập làm môn đệ của Chúa

16-NÊ-HÊ-MI

  • Tác giả: không rõ (E-xơ-ra và Nê-hê-mi?)
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: Đức Chúa Trời nhớ đến những việc làm của người trung thành với Ngài
  • Đối tượng: những người làm công việc Chúa, đang gặp chống nghịch và thu gặt ít kết quả
  • Ý chính: tường thành và luật pháp
  • Chủ đề chính: công việc của Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Nê-hê-mi 13:14
  • Phân tích:
    • Tái thiết tường thành là công việc thuộc thể nặng nhọc nhưng liên quan đến cuộc chiến thuộc linh khi đối diện nhiều cuộc khủng hoảng
    • Học hỏi từ lời cầu nguyện của Nê-hê-mi: xin Chúa nhớ những việc mà kẻ thù nghịch đã làm và xin Ngài cũng nhớ những việc ông đã làm
    • Hãy tiếp tục làm việc nhà Chúa và xin Chúa, chứ không phải xin người khác nhớ đến việc mình đã làm

17-Ê-XƠ-TÊ

  • Tác giả: không rõ (Mạc-đô-chê?)
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: nhằm cho chúng ta biết rằng Đức Chúa Trời luôn che chở bảo vệ dân Ngài dù ở nơi xa xôi hẻo lánh
  • Đối tượng: dân Đức Chúa Trời là một thiểu số bị bắt bớ
  • Ý chính: đế quốc Ba Tư và lễ Phu-rim
  • Chủ đề chính: dân của Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Ê-xơ-tê 4:14
  • Phân tích:
    • Cuộc sống Cơ đốc nhân: nếu bạn yêu mến Đức Chúa Trời và vâng giữ điều răn Ngài, thường thường bạn sẽ bị bức hại (Mạc-đô-chê)
    • Đức Chúa Trời đặt để chúng ta trên đất và cho phép nhiều việc xảy ra. Thế gian này không phải là quê nhà của chúng ta. Dầu trong hoàn cảnh đầy tuyệt vọng, nếu chúng ta can đảm đứng về phía Chúa thì Ngài sẽ cho chúng ta chiến thắng
    • Cánh cửa cơ hội để giúp đỡ dân Chúa không rộng mở mãi mãi. Chúng ta phải (1) kiêng ăn cầu nguyện, (2) lên tiếng và tận dụng cơ hội Chúa ban cho, (3) sẵn sàng hành động tìm ra giải pháp dù phải trả giá

18-GIÓP

  • Tác giả: không rõ (Gióp?)
  • Thời kỳ hình thành sách: không rõ (thời kỳ các tổ phụ?)
  • Mục đích: nhằm cho chúng ta sự khôn ngoan để hiểu ý nghĩa những thử thách trong đời
  • Đối tượng: dân Đức Chúa Trời đang lâm hoạn nạn mà không rõ lý do
  • Ý chính: lâm cảnh khổ đau dưới quyền tể trị của Chúa
  • Chủ đề chính: sự đau khổ
  • Câu gốc: Gióp 13:15
  • Phân tích:
    • Năm phản ứng thường gặp của con người khi gặp khổ đau: (1) kết thúc cuộc đời (vợ Gióp), (2) ăn năn (ba bạn Gióp, (3) cho rằng Chúa Toàn năng đã không quan tâm chăm sóc mình (Gióp), (4) tin rằng Chúa dùng hoạn nạn để dạy chúng ta những bài học quan trọng (Ê-li-hu), (5) hai bài giảng của Đức Chúa Trời bày tỏ cho Gióp thấy ông đã tự phụ, từ đó Gióp nhận ra ông tầm thường chẳng ra chi, không xứng đáng được Chúa chăm sóc và chưa thấu đáo được lẽ công bình của Chúa
    • Khi lâm vào khổ đau, thờ phượng Đức Chúa Trời là chủ trương đúng đắn nhất
    • Câu trả lời tốt nhất: “Tôi không biết vì sao việc này xảy ra nhưng tôi biết Chúa luôn sẵn sàng giúp đỡ và chung chịu nỗi đau khổ”

19-THI THIÊN

  • Tác giả: Đa-vít, A-sáp và nhiều người khác
  • Thời kỳ hình thành sách: từ thời Môi-se đến sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: cung cấp cho dân Chúa những bài thánh ca để thờ phượng
  • Đối tượng: dân Đức Chúa Trời khắp mọi nơi, đặc biệt những người đã từng trải thăng trầm trong mối tương giao với Chúa
  • Ý chính: cầu nguyện trong ca ngợi
  • Chủ đề chính: ca ngợi
  • Câu gốc: Thi thiên 111:1
  • Phân tích:
    • Ca ngợi Chúa và kính sợ Ngài trong mọi hoàn cảnh là bí quyết cho trọn đời sống
    • Thi thiên 1-89 chủ yếu miêu tả kinh nghiệm của những người từng trải các cuộc phấn đấu trong đời sống: lời cầu nguyện với Đức Chúa Trời
    • Thi thiên 90-150 tập trung miêu tả niềm vui của người sống vượt lên trên cảnh ngộ: ca ngợi Đức Chúa Trời
    • Người tin kính Chúa luôn ca ngợi Ngài khi bình an thịnh vượng cũng như khi nghèo nàn hoặc bị bách hại

20-CHÂM NGÔN

  • Tác giả: Sa-lô-môn và nhiều người khác
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc còn thống nhất và đã bị chia đôi
  • Mục đích: chỉ dẫn chúng ta nghệ thuật sống thành công
  • Đối tượng: dân Đức Chúa Trời khắp mọi nơi trong mọi thời đại cần khôn ngoan để tránh những cạm bẫy cuộc đời
  • Ý chính: đường lối của sự khôn ngoan
  • Chủ đề chính: sự khôn ngoan
  • Câu gốc: Châm ngôn 9:10
  • Phân tích:
    • Bí quyết của sự khôn ngoan là kính sợ Đức Giê-hô-va
    • Kính sợ Đức Chúa Trời là triệt để chú trọng đến ý nghĩ và ý kiến của Ngài đối với chúng ta
    • Nếu chúng ta quan tâm đến cảm nghĩ của Chúa hơn là cảm nghĩ của người khác thì sự cám dỗ, cạm bẫy sẽ không còn tác dụng gì trên đời sống chúng ta

21-TRUYỀN ĐẠO

  • Tác giả: Sa-lô-môn
  • Thời kỳ hình thành sách: cuối thời kỳ vương quốc còn thống nhất
  • Mục đích: tìm biết ý nghĩa thật của một cuộc sống dường như vô nghĩa
  • Đối tượng: những người tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống
  • Ý chính: hư không
  • Chủ đề chính: cuộc sống
  • Câu gốc: Truyền đạo 12:13
  • Phân tích:
    • Cuộc sống đầy dẫy nghịch lý cùng thất vọng và không ai được miễn trừ khỏi điều này
    • Kính sợ Chúa là yếu tố khiến chúng ta sống trong thế giới vô nghĩa mà không nản lòng
    • Đừng để những thất vọng trong cuộc sống khiến chúng ta từ bỏ Đức Chúa Trời

22-NHÃ CA

  • Tác giả: Sa-lô-môn
  • Thời kỳ hình thành sách: cuối thời kỳ vương quốc còn thống nhất
  • Mục đích: vui mừng đón nhận món quà tình yêu trong hôn nhân
  • Đối tượng: những người yêu nhau và những người đến mừng hôn lễ
  • Ý chính: Sa-lô-môn và Su-la-mít
  • Chủ đề chính: tình yêu
  • Câu gốc: Nhã ca 8:7
  • Phân tích:
    • Sách gồm ba phần: (1) tình yêu trước ngày cưới, (2) tình yêu trong ngày thành hôn và đêm tân hôn, (3) tình yêu sau tuần trăng mật
    • Ái tình như một bông hoa, cần nở đúng thời điểm của nó. Đóa hoa tình yêu khi đã nở, tình dục chiếm một vị trí quan trọng nhưng đó không phải là tất cả trong tình yêu vợ chồng. Phải tiếp tục tìm hiểu nhau chứ không phải dừng lại sau khi kết hôn
    • Ứng dụng: tình yêu giữa Chúa với Hội thánh được thể hiện qua sự vâng phục, yêu thương và tôn trọng

23-Ê-SAI

  • Tác giả: Ê-sai
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc bị chia đôi
  • Mục đích: lên án tội lỗi và kêu gọi dân tộc ăn năn (1-39), an ủi dân Chúa đang chịu hình phạt và ban cho hy vọng về tương lai (40-66)
  • Đối tượng: dân Chúa đang gặp những nan đề có vẻ như không thể khắc phục
  • Ý chính: gốc đến chồi
  • Chủ đề chính: sự giải cứu
  • Câu gốc: Ê-sai 51:5
  • Phân tích:
    • Chớ nhờ cậy con người nhưng phải nhờ cậy Đức Chúa Trời , sự cứu rỗi chỉ đến từ nơi Chúa
    • Sự giải cứu đến từ Đức Chúa Trời chứ không phải từ thần tượng
    • Hãy tin cậy vào sự công nghĩa của một mình Đức Chúa Trời về vấn đề cứu rỗi đời sống chúng ta

24-GIÊ-RÊ-MI

  • Tác giả: Giê-rê-mi
  • Thời kỳ hình thành sách: trước thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: khuyên dân Do Thái đầu hàng quân Ba-by-lôn như một cử chỉ chấp nhận kỷ luật của Đức Chúa Trời
  • Đối tượng: những người triền miên chống nghịch Chúa đến nỗi Ngài không thể không dùng kỷ luật để sửa đổi họ
  • Ý chính: bình gốm và tay độc tài
  • Chủ đề chính: sự hủy diệt (kỷ luật của Đức Chúa Trời)
  • Câu gốc: Giê-rê-mi 1:10
  • Phân tích:
    • Nếu mắc bệnh mà từ khước sự điều trị của Đức Chúa Trời, chúng ta sẽ chết
    • Nếu chúng ta không chịu ăn năn, Đức Chúa Trời phải đập vỡ để có thể tái tạo chúng ta

25-CA THƯƠNG

  • Tác giả: không rõ (Giê-rê-mi?)
  • Thời kỳ hình thành sách: khi thành Giê-ru-sa-lem bị phá hủy
  • Mục đích: khóc về tội lỗi của dân Do Thái và thành Giê-ru-sa-lem bị hủy phá
  • Đối tượng: những người đang chịu khổ bởi kỷ luật của Đức Chúa Trời
  • Ý chính: than khóc trước khi trời sáng
  • Chủ đề chính: sự than khóc
  • Câu gốc: Ca thương 3:26
  • Phân tích:
    • Làm thế nào hy vọng trong cảnh khổ đau? Trông mong và chờ đợi sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va
    • Khi bị Đức Chúa Trời hình phạt, niềm hy vọng duy nhất cho chúng ta là tìm đến Ngài
    • Khi gặp đau thương khốn khó, hãy cầu nguyện. Và tiếp tục cầu nguyện cho đến khi hiểu rõ được bản tánh của Đức Chúa Trời

26-Ê-XÊ-CHI-ÊN

  • Tác giả: Ê-xê-chi-ên
  • Thời kỳ hình thành sách: trước và sau sự kiện thành Giê-ru-sa-lem sụp đổ
  • Mục đích: nêu ra những nguyên nhân khiến vinh quang Chúa rời khỏi dân Do Thái và báo trước rằng Chúa hứa ban vinh quang ấy trở lại
  • Đối tượng: những người ngang bướng bác bỏ lời cảnh cáo của Chúa
  • Ý chính: đế quốc Ba-by-lôn và hài cốt
  • Chủ đề chính: nhận biết Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Ê-xê-chi-ên 39:7
  • Phân tích:
    • Nhận biết và công nhận Đức Chúa Trời là Đấng thánh khiết. Chúa đưa dân sự vào chốn lưu đày để họ không còn làm ô uế danh Ngài
    • Thông qua sự hình phạt của Chúa, cả thế giới sẽ nhận biết Ngài là Đấng thánh khiết
    • Đừng để các thần tượng trong đời sống chúng ta làm ô uế sự thánh khiết của Chúa

27-ĐA-NI-ÊN

  • Tác giả: Đa-ni-ên
  • Thời kỳ hình thành sách: trong suốt thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: bày tỏ chương trình của Chúa đối với lịch sử thế giới suốt thời kỳ thống trị của dân ngoại bang
  • Đối tượng: tuyển dân trung thành của Đức Chúa Trời nôn nóng chờ đợi sự trở lại của Ngài
  • Ý chính: vào hang sư tử trước, đắc thắng sau
  • Chủ đề chính: sự khôn sáng
  • Câu gốc: Đa-ni-ên 12:10
  • Phân tích:
    • Sách Đa-ni-ên dành cho những ai muốn học tập sống gương mẫu giữa một xã hội suy đồi và cho những ai nôn nóng trông chờ Đức Chúa Trời sớm quét sách tình trạng nhũng nhiễu trên thế giới
    • Giải thích khải tượng:
      • Sư tử có cánh tượng trưng cho người Ba-by-lôn
      • Gấu tượng trưng cho người Ba Tư
      • Beo tượng trưng cho người Hy Lạp
      • Con thú không tên tượng trưng cho người La Mã
      • Con Người chỉ đến sau khi các con thú này đã xuất hiện
    • Chúa dùng những tai ương và các con thú hoang trong thời hiện tại và kỳ tương lai nhằm luyện lọc đức tin của chúng ta đối với Ngài
    • Nếu chúng ta quyết tâm làm điều đúng bất chấp giá phải trả thì dù trong bất kỳ cuộc khủng hoảng nào, Chúa cũng sẽ bày tỏ cho chúng ta biết việc Ngài sẽ thực hiện

28-Ô-SÊ

  • Tác giả: Ô-sê
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc bị chia đôi, trong thời gian thành Sa-ma-ri còn tồn tại
  • Mục đích: nhằm thuyết phục dân Do Thái không nên tin vào các “vị cứu nguy” khác mà hãy trung thành với Đức Chúa Trời
  • Đối tượng: dân Chúa đang sa ngã vì họ đã đánh mất tình yêu với Ngài
  • Ý chính: gái mại dâm
  • Chủ đề chính: lòng nhân ái
  • Câu gốc: Ô-sê 14:9
  • Phân tích:
    • Sách Ô-sê làm nổi bật tấm lòng của Đức Chúa Trời, Ngài là một Đức Chúa Trời yêu thương luôn mong muốn thiết lập mối tương giao với chúng ta
    • Dân Do Thái thiếu mất ba điều (1) lòng trung thành, (2) lòng nhân ái, (3) sự hiểu biết Đức Chúa Trời. Đây là ba mỹ đức phản ánh mối liên hệ giữa họ với Chúa
    • Đức Chúa Trời yêu thương nhưng Ngài sẽ không bỏ qua tội lỗi, Ngài phải áp dụng kỷ luật, tuy vậy Ngài vẫn thương xót và chuộc dân Ngài về. Nàng Gô-me tiêu biểu cho dân Do Thái
    • Hãy nhận biết rằng tình yêu của Đức Chúa Trời luôn có kỷ cương

29-GIÔ-ÊN

  • Tác giả: Giô-ên
  • Thời kỳ hình thành sách: không rõ, ngay sau một tai họa
  • Mục đích: nhằm cảnh báo dân Do Thái về sự hình phạt của Đức Chúa Trời sắp giáng trên họ nếu họ không ăn năn
  • Đối tượng: những người vừa mới trải qua một tai họa mà không nhận ra đó là kỷ luật của Chúa
  • Ý chính: tai vạ và lễ Ngũ tuần
  • Chủ đề chính: sự đoán phạt
  • Câu gốc: Giô-ên 2:31-32
  • Phân tích:
    • Chủ đề chính: “Ngày của Chúa”, là thời điểm Chúa sẽ chỉnh đốn lại mọi điều bất công và xét xử con người
    • Chỉ nhờ ăn năn mà con người có thể tránh khỏi ngày hình phạt của Chúa mà thôi

30-A-MỐT

  • Tác giả: A-mốt
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ hưng thịnh tột độ của vương quốc đã bị chia đôi
  • Mục đích: nhằm bộc lộ cơn giận của Đức Chúa Trời đối với tội lỗi trắng trợn của dân Do Thái
  • Đối tượng: những người tưởng rằng cuộc sống an ninh phồn thịnh đang có là kết quả của sinh hoạt tôn giáo có vẻ sùng đạo của họ
  • Ý chính: dây dọi và dân nghèo
  • Chủ đề chính: sự công bình
  • Câu gốc: A-mốt 5:21
  • Phân tích:
    • Chúng ta phải theo chuẩn mực của Đức Chúa Trời để đánh giá một người có “đạt tiêu chuẩn” hay không
    • Chủ đề sách A-mốt tập trung vào tội bất công đối với người nghèo khó
    • Có thể chúng ta chỉ đủ sức làm cho sự công bình nhỏ xuống từng giọt, nhưng nếu mỗi Cơ đốc nhân đều góp phần nhỏ bé của mình thì sự công bình sẽ cuồn cuộn như dòng nước trào dâng

31-ÁP-ĐIA

  • Tác giả: Áp-đia
  • Thời kỳ hình thành sách: không rõ
  • Mục đích: nhằm tuyên bố bản án của Đức Chúa Trời trên dân Ê-đôm vì đã vui mừng khi dân Do Thái bị hủy diệt
  • Đối tượng: những người chưa tin Chúa có đặc ân nghe sứ điệp của Ngài nhưng không tiếp nhận
  • Ý chính: Ê-đôm chịu đại họa
  • Chủ đề chính: sự hình phạt
  • Câu gốc: Áp-đia câu 15
  • Phân tích:
    • Sứ điệp của Áp-đia rất phù hợp với những người hiểu biết Kinh Thánh nhưng lại chối bỏ dân Chúa và sứ điệp của Ngài
    • Đức Chúa Trời sẽ “thưởng” cho bạn tùy theo cách bạn đã “thưởng” người khác
    • Nếu ai kiêu ngạo nghĩ rằng mình không cần đến Chúa vì bản thân giàu có, an toàn, mạnh mẽ và khôn ngoan, hãy nhớ rằng Chúa ban cho chúng ta những điều đó để nhận biết ân điển của Ngài

32-GIÔ-NA

  • Tác giả: không rõ (Giô-na?)
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc bị chia đôi
  • Mục đích: dạy dân Do Thái về lòng nhân từ của Chúa đối với các dân tộc khác
  • Đối tượng: những ai không (thể) tha thứ cho người đã gây thương tổn cho mình
  • Ý chính: cá và kiêng ăn
  • Chủ đề chính: sự thương xót
  • Câu gốc: Giô-na 4:2
  • Phân tích:
    • Đức Chúa Trời thương xót thủy thủ đoàn, thương xót Giô-na và thương xót dân thành Ni-ni-ve
    • Hãy bày tỏ lòng thương xót của Đức Chúa Trời đối với những con người đắm chìm trong hư mất và tuyệt vọng

33-MI-CHÊ

  • Tác giả: Mi-chê
  • Thời kỳ hình thành sách: thời kỳ vương quốc bị chia đôi, khi thành Sa-ma-ri sụp đổ
  • Mục đích: thúc giục dân sự sống theo chánh đạo để đạt đến sự công bình, chính trực hàng ngày
  • Đối tượng: những người giàu có cho rằng mình biết Đức Chúa Trời nhưng lòng họ xa cách Ngài
  • Ý chính: thành phố của người chăn
  • Chủ đề chính: niềm tin chân chính
  • Câu gốc: Mi-chê 6:8
  • Phân tích:
    • Có ba dấu hiệu cảnh báo về việc của cải có thể làm hỏng niềm tin của chúng ta: (1) của cải khiến kiêu ngạo, (2) của cải khiến không công bình, (3) của cải khiến không thương xót
    • Đặc điểm của niềm tin chân chính không phải là sự giàu có mà là cuộc sống công bình, nhân từ và khiêm tốn trước mặt Chúa

34-NA-HUM

  • Tác giả: Na-hum
  • Thời kỳ hình thành sách: sau khi A-si-ri tàn phá Sa-ma-ri
  • Mục đích: rao báo sự hình phạt sẽ giáng trên dân tộc gian ác đã đàn áp dân Do Thái cách tàn nhẫn độc ác
  • Đối tượng: dân Đức Chúa Trời đang hoặc sẽ chịu đựng sự bắt bớ khốc liệt
  • Ý chính: nước lụt và lửa
  • Chủ đề chính: sự báo trả
  • Câu gốc: Na-hum 1:3
  • Phân tích:
    • Chủ đề của sách Na-hum là sự báo trả
    • Đức Giê-hô-va chậm giận, nhưng Ngài chẳng cầm kẻ có tội là vô tội
    • Đừng lầm tưởng rằng Đức Chúa Trời nhẫn nại là Ngài bất năng

35-HA-BA-CÚC

  • Tác giả: Ha-ba-cúc
  • Thời kỳ hình thành sách: ngay trước thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: lý giải vì sao Đức Chúa Trời có vẻ im lặng và bất công
  • Đối tượng: những người tin kính đang hoang mang bởi sự yên lặng của Đức Chúa Trời và chương trình có vẻ khó hiểu của Ngài trong thế giới hỗn độn
  • Ý chính: đức tin trong nạn đói
  • Chủ đề chính: đức tin
  • Câu gốc: Ha-ba-cúc 2:4
  • Phân tích:
    • Ha-ba-cúc chất vấn trong đức tin và ca ngợi trong đức tin
    • Chúng ta chỉ tin cậy Chúa trong những ngày tươi sáng hay cả trong những ngày đen tối?

36-SÔ-PHÔ-NI

  • Tác giả: Sô-phô-ni
  • Thời kỳ hình thành sách: ngay trước thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: cảnh báo về sự hủy diệt sắp tới đối với tội ác, sự hủy diệt này đến từ Chúa và không ai có thể ngăn chặn
  • Đối tượng: những người liên tục phớt lờ lời cảnh báo về hình phạt của Chúa
  • Ý chính: ngày hủy diệt trước ngày giải cứu
  • Chủ đề chính: cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Sô-phô-ni 2:2-3
  • Phân tích:
    • Chủ đề “Ngày của Chúa” trong sách Sô-phô-ni chỉ về sự kiện thành Giê-ru-sa-lem sụp đổ vào năm 586 TC
    • Phần thứ nhất cho biết đó là ngày hủy diệt, nhưng trong phần thứ hai, đó lại hóa ra ngày giải cứu
    • Nếu ai cứ sống như dân ngoại thì sẽ chết như họ, đừng chờ đợi thông báo cuối cùng của Đức Chúa Trời khi chúng ta chưa ra khỏi thành phố Tội Lỗi vì có thể sẽ bỏ lỡ chuyến bay của Ngài

37-A-GHÊ

  • Tác giả: A-ghê
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ hồi hương từ chốn lưu đày
  • Mục đích: kêu gọi dân Do Thái ưu tiên cho việc hoàn tất công cuộc tái thiết Đền thờ
  • Đối tượng: dân Chúa lầm đường vì theo đuổi lợi ích cá nhân
  • Ý chính: nhà của sự thánh khiết
  • Chủ đề chính: Đền thờ
  • Câu gốc: A-ghê 1:9
  • Phân tích:
    • Bốn giai đoạn tái thiết: (1) tái thiết với thực lực tự phát, (2) với tinh thần tận hiến, (3) với tinh thần thánh khiết, (4) với tinh thần tin cậy
    • Đừng quên đặt công việc Đức Chúa Trời vào hàng ưu tiên và thực hiện đến khi hoàn tất

38-XA-CHA-RI

  • Tác giả: Xa-cha-ri
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ hồi hương từ chốn lưu đày
  • Mục đích: thúc đẩy dân sự hoàn tất công cuộc tái thiết Đền thờ và sống tin kính trong niềm hy vọng về sự hiện đến của Đấng Mê-si
  • Đối tượng: những người không nhận biết sự kiện Chúa sẵn sàng tha thứ và phục hồi
  • Ý chính: thầy tế lễ và vua
  • Chủ đề chính: sự phục hồi
  • Câu gốc: Xa-cha-ri 1:3
  • Phân tích:
    • Giê-rê-mi kêu gọi ăn năn dựa trên sự cảnh báo của Chúa về hình phạt, còn Xa-cha-ri kêu gọi ăn năn đặt cơ sở trên tấm lòng sẵn sàng tha thứ và phục hồi của Ngài
    • Chủ đề của sách Xa-cha-ri là quay về với Đức Chúa Trời
    • Chúng ta phải luôn bằng lòng ăn năn vì Chúa luôn sẵn sàng phục hồi đời sống chúng ta

39-MA-LA-CHI

  • Tác giả: Ma-la-chi
  • Thời kỳ hình thành sách: sau thời kỳ lưu đày
  • Mục đích: đánh thức dân Giu-đa đang trong tình trạng mê muội thuộc linh
  • Đối tượng: những người nghĩ rằng mình thiêng liêng và không chịu ăn năn
  • Ý chính: sứ giả của Đấng Mê-si
  • Chủ đề chính: Danh Đức Chúa Trời
  • Câu gốc: Ma-la-chi 3:16
  • Phân tích:
    • Chủ đề sách là Danh của Đức Chúa Trời, nêu lên những hình thức của người không tôn trọng Danh Chúa và của người tôn trọng Danh Ngài
    • Những ai làm ô danh Đức Chúa Trời qua cách theo đạo bề ngoài đều bị rủa sả