Posted in Hy Bá Lai

Sheva

1-ĐỊNH NGHĨA

  • Sheva là dấu hai chấm “:” đứng dưới một phụ âm không có nguyên âm đi cùng
  • Sheva có thể là sheva đơn (chỉ có dấu “:”) hoặc sheva ghép (dấu “:” đi cùng một nguyên âm) và sẽ phát âm tùy theo nguyên âm đó (xem lại phần Các loại nguyên âm)
  • Ví dụ:
    • בְּרִית – dấu sheva “:” dưới chữ בּ (bet) là sheva đơn
    • אֳם – dưới chữ א (aleph) là sheva ghép với nguyên âm qamets tạo thành chatef-qamets

2-PHÁT ÂM

  • Sheva có thể là sheva hữu thanh (vocal sheva – phát âm “ơ” hoặc “ê”) hoặc là sheva câm (silent sheva – không phát âm)

2.1. SHEVA LÀ HỮU THANH TRONG CÁCH TRƯỜNG HỢP SAU

  • Khi sheva đứng dưới chữ cái bắt đầu một từ hoặc một âm tiết
  • Khi đó là sheva thứ hai trong một từ có hai sheva gần nhau
  • Khi sheva đứng dưới chữ cái mang dấu dagesh forte
  • Khi sheva theo sau một nguyên âm dài
  • Khi là sheva ghép đi cùng với một nguyên âm. Cách phát âm sẽ tùy thuộc theo nguyên âm đó (xem lại phần Các loại nguyên âm)

2.2. SHEVA CÂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU

  • Khi sheva đứng dưới chữ cái kết thúc một từ hoặc một âm tiết
  • Khi đó là sheva thứ nhất trong một từ có hai sheva gần nhau
  • Khi sheva theo sau một nguyên âm ngắn
Posted in Hy Bá Lai

Các loại nguyên âm

1-NGUYÊN ÂM LOẠI A

  • Ví dụ:
    • דָג phát âm /dag/
    • בַּ phát âm /ba/
    • אֲ phát âm /a/

2-NGUYÊN ÂM LOẠI E

  • Ví dụ:
    • בֵּן phát âm /ben/
    • אֶל phát âm /el/
    • אֱ phát âm /e/
  • Lưu ý: khi phụ âm י (Yod) theo sau Tsere hoặc Segol, Yod không còn làm vai trò là phụ âm mà trở thành nguyên âm. Nó kết hợp với Tsere và Yod tạo nên một nguyên âm đầy (full vowel), phát âm là “ei” hoặc “ey”

3-NGUYÊN ÂM LOẠI I

  • Ví dụ:
    • בִּ phát âm /bi/
    • מִין phát âm /min/

4-NGUYÊN ÂM LOẠI O

  • Ví dụ:
    • בֹּ phát âm /bô/
    • גוֹ phát âm /gô/
    • אֳם phát âm /om/

5-NGUYÊN ÂM LOẠI U

  • Ví dụ:
    • שֻׁב phát âm /shuv/
    • גוּ phát âm /gu/
Posted in Hy Bá Lai

Nguyên âm và âm tiết

NGUYÊN ÂM

  • Thời xưa, các nguyên âm không được viết ra dù chúng vẫn được phát âm khi đọc/nói
  • Khoảng năm 600 sau Chúa, một nhóm học giả bắt đầu phát triển hệ thống nguyên âm (được gọi là niqqud) mà hiện nay chúng ta đang sử dụng, bao gồm các dấu nhỏ được viết bên trên, bên trái và bên dưới các phụ âm
    • Ví dụ: אֶת
    • Trong đó, א (aleph) và ת (tav) là 2 phụ âm, dấu 3 chấm nhỏ bên dưới א (aleph) là nguyên âm tsere phát âm là “e”
    • Như vậy, từ này được phát âm là “aleph câm” + “e” + “t” = “et”
  • Các vị trí của nguyên âm
  • Có 5 nhóm nguyên âm trong tiếng Hy Bá Lai
    • Nguyên âm loại a
    • Nguyên âm loại e
    • Nguyên âm loại i
    • Nguyên âm loại o
    • Nguyên âm loại u

ÂM TIẾT

  • Để biết một từ có bao nhiêu âm tiết, chúng ta dựa trên nguyên âm đầy (nguyên âm dài và nguyên âm ngắn). Nguyên âm nửa (nguyên âm rất ngắn và sheva ghép) không được xem là một âm tiết.
    • Lưu ý: xem phần “Các loại nguyên âm” để biết trường độ nguyên âm dài, ngắn hay rất ngắn
  • Trong tiếng Hy Bá Lai, phân biệt âm tiết mở và âm tiết đóng
    • Âm tiết mở: khi nó gồm một phụ âm, một nguyên âm và không được kết thúc bằng một phụ âm
    • Âm tiết đóng: khi nó gồm một phụ âm, một nguyên âm và được kết thúc bằng một phụ âm (xem ví dụ bên dưới).
      • Lưu ý: sẽ có ngoại lệ khi phụ âm kết thúc là א (aleph) và ה (Hey): hai phụ âm này khi kết thúc âm tiết sẽ là âm câm (không được phát âm). Nên chúng mất đi giá trị phụ âm và không thể khiến âm tiết trở thành âm tiết đóng
Posted in Hy Bá Lai

Nhóm 6 mẫu tự Be Gi Da Ka Fe Ta

  • Thường được gọi là nhóm BegadKefat
  • Khi một mẫu tự Hy Bá Lai có dấu chấm dagesh bên trong:
    • Nếu mẫu tự đó không nằm trong nhóm 6 BegadKefat, dấu dagesh này là dagesh forte và mẫu tự chứa nó sẽ được nhân đôi (dẫn đến thay đổi cách phát âm)
    • Nếu mẫu tự đó nằm trong nhóm 6 BegadKefat, dấu dagesh có thể là dagesh forte hoặc lene tùy theo hai trường hợp sau:
      • Là dagesh forte khi mẫu tự chứa dagesh theo sau một nguyên âm
      • Là dagesh lene:
        • khi mẫu tự chứa dagesh theo sau một phụ âm hoặc một sheva
        • khi mẫu tự chứa dagesh là mẫu tự bắt đầu một từ hoặc một âm tiết
Posted in Hy Bá Lai

Phụ âm sâu – Gutturals

  • Giải thích
    • Tiếng Hê-bơ-rơ có 5 phụ âm sâu (Al He Ke Ay Re) gọi là Gutturals. Trong đó, Resh không phải lúc nào cũng là phụ âm sâu mà là thỉnh thoảng, tùy trường hợp
    • Sở dĩ chúng được gọi là phụ âm sâu do cách phát âm sâu trong cổ họng
  • Đặc điểm
    • Phụ âm sâu không bao giờ có dagesh forte (dấu chấm bên trong mẫu tự)
    • Phụ âm sâu thường đi với nguyên âm loại “a”
    • Phụ âm sâu thường đi với sheva ghép

Posted in Tóm tắt sách

ICô-rinh-tô, IICô-rinh-tô (Dick Woodwar)

Biên soạn: Dick Woodwar

Nguồn sách: có thể tìm đọc trong VietBible

Chương 1: Bảng tóm tắt khái quát thư thứ nhất Phao-lô gửi cho người Cô-rinh-tô

  • Phần thư dùng để sửa sai (ICô 1:1-11:34)
    • Những vấn đề Phao-lô được biết từ Cơ-lô-ê
      • Vấn đề phân rẽ
      • Vấn đề vô đạo đức
      • Vấn đề các tín hữu kiện tụng nhau
    • Những câu người Cô-rinh-tô hỏi Phao-lô
      • Những câu hỏi về hôn nhân (ICô 7:1-40)
      • Những anh em yếu đuối hơn (ICô 8:1-10:33): Phao-lô đưa ra 3 nguyên tắc:
        • Làm mọi việc vì vinh hiển danh Đức Chúa Trời
        • Làm điều gì đem kết quả cho sự cứu rỗi những người hư mất và gây dựng các anh em yếu đuối
        • Không làm điều gì vì lợi ích riêng mình
      • Vai trò của người nữ trong Hội thánh (ICô 11:1-22)
      • Làm ô uế Tiệc thánh (ICô 11:23-34)
  • Phần gây dựng của thư Cô-rinh-tô (ICô 12:1-16:24)
    • Những ân tứ thuộc linh
    • Sự yêu thương (ICô 13:1-13)
    • Sự sống thuộc thể (ICô 14:1-40)
    • Áp dụng sự Phục sinh (ICô 15:1-58)
    • Áp dụng phẩm chất quản gia (ICô 16:1-24)

PHẦN 1: CHI TIẾT THƯ I CÔ-RINH-TÔ CỦA PHAO-LÔ

Chương 2: Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? (ICô 1:1-4:21)

  • Phao-lô bày tỏ chúng ta phải theo Đấng Christ chứ không theo những vị lãnh đạo là con người. Chúng ta không nên tôn vinh con người, mà “Ngài là vinh hiển, hãy quy vinh hiển về cho Ngài”
  • Đừng đề cao việc báp-têm (ICô 1:17)
  • Đừng đề cao sự khôn ngoan đời này (ICô 1:20, 27)
  • Đừng đề cao chức vụ (ICô 2:1-5)
  • Tôn cao Đức Thánh Linh như vị thầy của bạn (ICô 2:9-10)
  • Tán tụng Đức Chúa Trời như là Đấng lãnh đạo của bạn (ICô 3:5-7)

Chương 3: Tình yêu thương đối chất

  • Về sự đoán định lòng người (ICô 4:3-5)
  • Về sự xét đoán hành vi người khác (ICô 5:1-13)
  • Về sự hiểu biết khi cần đối chất (ICô 5:1-13)
  • Về việc có một động cơ đúng đắn

Chương 4: Sách dạy về hôn nhân (ICô 7:1-40)

  • “Về cảnh trạng khốn khổ hiện tại…”
  • “Đừng nên tước đoạt của người khác…”
  • “Đức Chúa Trời đã gọi anh em ăn ở trong sự bình an…”
  • Lăng kính của tình yêu (ICô 7:17, 20, 24)
  • Người độc thân hầu việc Chúa không xao lãng
  • “Điều gì Đức Chúa Trời đã kết hiệp…”

Chương 5: Ba nguyên tắc về việc sống giống như Đấng Christ (ICô 8:1-10:33)

  • Tóm tắt ba nguyên tắc tự do như Đấng Christ: “Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm. Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời. Hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người để họ được cứu” (ICô 10:31-33)
  • Áp dụng ba nguyên tắc sống giống như Đấng Christ
  • Mọi việc cho mọi người: trong Đấng Christ chúng ta được tự do để làm mọi điều, nhưng chúng ta phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình ảnh hưởng trên người khác, đặc biệt là những người cùng là thành viên trong thân thể Đấng Christ
  • Hiểu biết vai trò của người nữ trong Hội thánh
  • Thái độ xứng đáng để dự Tiệc thánh: Tiệc thánh là dịp để suy xét tấm lòng trước Chúa, là dịp anh em chia sẻ thông công

PHẦN 2: PHẦN GÂY DỰNG TRONG THƯ

Chương 6: Chức năng của Đức Thánh Linh

  • Quan điểm sai về Đức Thánh Linh
    • Không hiểu biết về Đức Thánh Linh là sai
    • Tôn sùng sự thể hiện rõ rệt của Đức Thánh Linh là sai
    • Cố gắng khởi đầu chức năng nào đó của Đức Thánh Linh cũng là sai
  • Đức Thánh Linh ban cho ân tứ
  • Giải thích sự đa dạng của ân tứ thuộc linh
  • Chức năng của Đức Thánh Linh giống như một thân: mặc dù chúng ta là những người khác nhau với những ân tứ khác nhau, chúng ta thực hiện chức năng vì mục đích chung của từng người (ICô 12:12)
  • Ân tứ thuộc linh không đồng dạng (ICô 12:4)
  • Mỗi Hội thánh có một chức năng (ICô 12:26)
  • Những ân tứ được dành để soi sáng
  • Ba nan đề của các Hội thánh có ân tứ
    • Sự phân biệt, coi khinh phần việc của người khác
    • Sự phân rẽ do bị đánh giá thấp
    • Làm gãy đổ người khác
  • Cách áp dụng

Chương 7: Sự yêu thương là gì? (ICô 13:1-13)

  • Điều quan trọng nhất trong thế gian
  • Tình yêu thương là bền vững
  • Tình yêu thương vô điều kiện
  • Tình yêu thương được cảm thúc
  • Tình yêu thương chẳng hề hư mất

Chương 8: Sự sống lại của các tín hữu (ICô 15:1-58)

  • Phao-lô áp dụng lời dạy về sự sống lại cho các tín hữu bằng lời dạy “hãy vững vàng, chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em chẳng phải là vô ích đâu” (ICô 15:58)
  • Người quản gia trung tín (ICô 16:1-24)

PHẦN 3: THƯ II CÔ-RINH-TÔ CỦA PHAO-LÔ

Chương 9: Những phẩm chất của người chăn bầy (IICô 1:1-6:18)

  • Đào tạo Mục sư (IICô 1:3-4)
  • Nhiệm vụ của Mục sư (IICô 2:14-16)
  • Động cơ nào thúc đẩy? (IICô 5:13-6:1,2) Tình yêu thương của Đấng Christ và sự kêu gọi ông vào chức vụ là trọng tâm của đời sống
  • Ba điều tuyệt đối của Phao-lô
    • Chính Đấng Christ chết vì mọi người
    • Tất cả mọi người đều bị hư mất
    • Mọi người đều cần nghe sứ điệp Tin Lành
  • Mức độ quan hệ tình cảm với Đấng Christ theo ba cách: qua Đấng Christ, trong Đấng Christ và vì Đấng Christ

Chương 10: Tính trong sáng của Mục sư

  • Chúng ta quan niệm thế nào về đời sống mình? (IICô 4:7, 10)
  • Lò thử luyện (IICô 6:4-5)

Chương 11: Tính siêu việt của người mang chức vụ kinh nghiệm trên đường Đa-mách

  • Từng trải ở sa mạc Ả Rập nơi Chúa đã dạy dỗ Phao-lô
  • Từng trải siêu phàm được đưa đến từng trời thứ ba (IICô 12:1-21)
  • Viễn cảnh thiên đàng (IICô 12:15-19)
  • Quan điểm khiêm nhường (IICô 10:10; 12:1-21)

Chương 12: Phước hạnh của sự ban cho (IICô 8:1-9:15)

  • Phẩm chất của người quản gia trung tín
  • Khả năng liên quan đến người quản gia trung tín
  • Sự quân bình của người quản gia trung tín
Posted in Hy Bá Lai

Hình thức cuối từ

  • Có 5 chữ cái khi đứng ở cuối từ sẽ có biến thể về hình thức : כ,מ,נ,פ,צ
  • Khi đứng ở cuối từ, những chữ cái này chỉ thay đổi hình thức viết chứ không thay đổi cách phát âm
  • Cách nhớ ngắn gọn của 5 chữ cái có hình thức cuối từ : Ka Me Nu Fe Tsad
Posted in Tóm tắt sách

Giới Thiệu Các Sách Phúc Âm & Khảo Cứu Ma-thi-ơ (Dick Woodwar)

Biên soạn sách: Dick Woodwar

Nguồn sách: Hội Hợp tác Truyền giáo quốc tế Trường Cao đẳng Thánh Kinh

PHẦN I: GIỚI THIỆU CÁC SÁCH PHÚC ÂM

Chương 1: Những quyển sách hay nhất trong Kinh Thánh

  • Các sách Phúc âm Cộng Quan
    • Ba sách Ma-thi-ơ, Mác, Lu-ca có nhiều điểm tương đồng nên được gọi là “Các sách Tin Lành Cộng Quan”
    • Khoảng chín mươi phần trăm nội dung sách Phúc âm Giăng không tìm thấy trong ba sách đầu nên sách này được nghiên cứu riêng rẽ, độc lập
  • Chìa khóa để mở Kinh Thánh: toàn bộ Kinh Thánh đều nói về Chúa Jesus
  • Điều mà tất cả các sách Phúc Âm đều nói đến: Chúa Jesus Christ chính là Sự Mặc Khải vĩ đại nhất về lẽ thật mà Đức Chúa Trời ban cho thế gian. Tất cả những gì Chúa Jesus thể hiện, mọi việc Ngài làm, và mọi lời Ngài nói thảy đều “giải thích” về Đức Chúa Trời

Chương 2: Những lời tuyên bố về sứ mệnh của Chúa Jesus

  • Mục đích sống: Hy sinh Cứu rỗi
  • Cuộc đời Đấng Christ: Bốn sách Phúc âm có 89 chương
    • 4 chương nói về sự Giáng Sinh và ba mươi năm đầu của cuộc đời Chúa Jesus
    • 85 chương nói về ba năm cuối cùng của Ngài trên đất, trong đó có:
      • 27 chương đề cập đến tuần lễ sau cùng
      • 58 chương đề cập đến chức vụ dạy dỗ, chữa bệnh và huấn luyện môn đồ
  • Sứ mệnh ưu tiên hàng đầu của Chúa Jesus: Chiên Con của Đức Chúa Trời để cứu chúng ta khỏi tội lỗi
  • Chúa Jesus có thêm hai mục tiêu sứ mệnh: Phép lạ và Chữa lành
  • Sứ điệp của Chúa Jesus:
    • Đường đi: Ngài là con đường dẫn đến Đức Chúa Trời
    • Lẽ thật: nói đến chức vụ rao giảng và sự dạy dỗ của Ngài
    • Sự sống: Ngài ngụ ý về các phép lạ, kể cả việc ban cho sự sống đời đời và thay đổi cuộc đời của mỗi Cơ đốc nhân

PHẦN II: KHẢO CỨU PHÚC ÂM MA-THI-Ơ

Chương 3: Chiến lược của Chúa Jesus

  • Kêu gọi
  • Huấn luyện
  • Sai phái

Chương 4: Những sự kiện quan trọng trong cuộc đời Đấng Christ

  • Chúa Jesus chịu báp-têm
  • Chúa Jesus bị cám dỗ
  • Bài học:
    • Bản chất của sự cám dỗ là “hãy đặt nhu cầu thể xác của bạn lên hàng đầu và điều Đức Chúa Trời muốn bạn làm ở hàng thứ hai”
    • Sự cám dỗ không phải là tội lỗi, song cách chúng ta đáp lại sự cám dỗ sẽ khiến chúng ta chiến thắng nó hoặc phạm tội
    • Phản ứng của chúng ta để chống lại sự cám dỗ: “Chúa là trên hết!”

Chương 5: Bài giảng vĩ đại nhất của Chúa Jesus

  • Bài giảng trên núi là bản tóm tắt ngắn gọn về đạo đức của toàn bộ Kinh Thánh
  • Văn mạch của bài giảng: “Bạn là một phần của nan đề hay bạn muốn là một phần trong việc giải quyết nan đề?”
  • Nội dung bài giảng – Các phước lành (Ma-thi-ơ 5:3-12)
    • Bốn phước lành đầu tiên là thái độ chúng ta cần học để đến với Đức Chúa Trời
    • Bốn phước lành tiếp theo là thái độ chúng ta cần học để ra đi cho Chúa

Chương 6: Ứng dụng bài giảng

  • Các ngươi là muối của đất
  • Các ngươi là sự sáng của thế gian
  • Các ngươi là ngọn đèn đặt trên chân đèn
  • Các ngươi là thành phố trên đồi cao
  • Nguyên tắc xử thế cao nhất: đừng chống cự kẻ ác và hãy yêu kẻ thù

Chương 7: Ba viễn cảnh của cuộc sống

  • Hãy nhìn vào chính mình và tự xét
  • Hãy nhìn lên Chúa với sự bền chí
  • Hãy nhìn quanh và đặt mình vào vị trí của mỗi người chúng ta gặp gỡ

Chương 8: Nhiệm vụ được giao

  • Làm quen với 12 sứ đồ
  • Công việc được giao

Chương 9: Những ẩn dụ của Chúa Jesus trong sách Ma-thi-ơ

  • Ẩn dụ về người gieo giống/hạt giống/các loại đất
  • Ẩn dụ về lúa mì và cỏ lùng (Ma-thi-ơ 13)
  • Ẩn dụ về hạt cải và men (Ma-thi-ơ 13)
  • Ẩn dụ về của báu và châu ngọc (Ma-thi-ơ 13)
  • Ẩn dụ về sự tha thứ (Ma-thi-ơ 18)
  • Ẩn dụ về kết quả và công việc (Ma-thi-ơ 21)
  • Ẩn dụ về Chúa Nhật khải hoàn (Ma-thi-ơ 21)
  • Phương pháp tiếp cận các ẩn dụ của Chúa Jesus:
    • Một ẩn dụ chỉ có một cách giải thích đúng nhưng có nhiều ứng dụng
    • Cần phải luôn đặt câu hỏi: “Chúa muốn ứng dụng điều gì trên đời sống, trên gia đình và trên Hội thánh của tôi?”

Chương 10: Những sự dạy dỗ quý báu của Chúa Jesus trong sách Ma-thi-ơ

  • Lời mời gọi (Ma-thi-ơ 11:28-30)
  • Nước thiên đàng trở thành Hội thánh (Ma-thi-ơ 16:13-23)
  • Triết lý về sự lãnh đạo của Chúa Jesus (Ma-thi-ơ 23:1-12): Phục vụ và Khiêm nhường
  • Bài giảng trên núi Ô-li-ve (Ma-thi-ơ 24-25)
    • Sự tái lâm của Chúa là một chuỗi nhiều biến cố
    • Các điềm báo: thời tiết xấu, chiến tranh giặc giã, đói kém, sự bội đạo…
    • Ứng dụng: khi Chúa đến, Ngài sẽ xét đoán từng cái đèn dầu rỗng, từng bàn tay không, từng tấm lòng trống rỗng

Chương 11: Cơn khủng hoảng cực độ của Chúa Jesus

  • Bữa tiệc của Chúa (Ma-thi-ơ 26:17-35)
  • Lời cầu nguyện của Chúa (Ma-thi-ơ 26:38-39)
  • Sự chết của Chúa (Ma-thi-ơ 27:11-34)
  • Sự Phục sinh của Chúa (Ma-thi-ơ 28:1-15)
  • Đại mạng lệnh (Ma-thi-ơ 28:18-20)