Posted in Hy Bá Lai

Giới từ không thể tách rời

  • Thực chất đây mà 3 chữ cái ghép vào làm tiền tố cho một từ và hoạt động như một giới từ. Chúng được gọi là giới từ không thể tách rời do không thể đứng một mình như một từ độc lập
  • 3 giới từ không thể tách rời thường đi cùng sheva hữu thanh, bao gồm:
    • בְּ /bê/ : trong, tại, khi
    • כְּ /kê/ : như, giống như, theo
    • לְ /lê/ : đến, cho, của
  • CÁC HÌNH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA GIỚI TỪ KHÔNG THỂ TÁCH RỜI
    • TRƯỜNG HỢP 1: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ có nguyên âm đầu là sheva
      • Nguyên âm của giới từ biến đổi: sheva (ְ ) sẽ trở thành hireq (ִ )
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái) : לִמְלָכִים = לְ + מְלָכִים
      • Giải thích: giới từ לְ (“cho”) làm tiền tố cho danh từ מְלָכִים (“các vua”). Danh từ מְלָכִים có nguyên âm đầu là sheva nên nguyên âm của giới từ לְ biến đổi từ sheva thành hireq, ta có cụm từ לִמְלָכִים (“cho các vua”)
    • TRƯỜNG HỢP 2: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ có nguyên âm đầu là sheva ghép
      • Nguyên âm của giới từ biến đổi: sheva (ְ ) sẽ trở thành nguyên âm ngắn của sheva ghép của từ nó làm tiền tố
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): בְּ + אֲרָצוֹת = בַּאֲרָצוֹת
      • Giải thích: giới từ בְּ (“trong”) làm tiền tố cho danh từ אֲרָצוֹת (“các vùng đất”). Danh từ אֲרָצוֹת có nguyên âm đầu là sheva ghép chatef-patach (ֲ ) nên nguyên âm của của giới từ בְּ biến đổi từ sheva thành nguyên âm ngắn của sheva ghép nói trên là patach (ַ ), ta có cụm từ בַּאֲרָצוֹת (“trong các vùng đất”)
    • TRƯỜNG HỢP 3: Nếu giới từ làm tiền tố cho một từ bắt đầu bằng אֱ
      • א sẽ mất đi tính phụ âm và nguyên âm bên dưới א được ghép vào sheva của giới từ, từ đó nguyên âm của giới từ trở thành tsere (ֵ )
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): לְ + אֱלֹהִים = לֵאלֹהִים
      • Giải thích: giới từ לְ (“cho”) làm tiền tố cho danh từ אֱלֹהִים (3 (“Chúa”). Danh từ אֱלֹהִים bắt đầu bằng אֱ nên א trong danh từ này sẽ mất đi chức năng phụ âm, nguyên âm bên dưới א sẽ chuyển sang kết hợp với sheva của giới từ לְ trở thành tsere (ֵ ), ta có cụm từ לֵאלֹהִים (“cho Chúa”)
    • TRƯỜNG HỢP 4: Nếu giới từ làm tiền tố cho một danh từ có mạo từ
      • Giới từ sẽ thay thế mạo từ nhưng giữ lại nguyên âm của mạo từ
      • Ví dụ (đọc từ phải sang trái): בְּ + הַיּוֹם = בַּיּוֹם
      • Giải thích: giới từ בְּ (“trong”) làm tiền tố cho danh từ xác định הַיּוֹם (“ngày đó”). Danh từ הַיּוֹם có mạo từ הַ nên giới từ בְּ sẽ thay thế mạo từ הַ nhưng giữ lại nguyên âm patach (ַ ) của mạo từ, ta có cụm từ בַּיּוֹם (“trong ngày đó”)