Skip to content
- Trong phần “Nguyên âm”, đã có giới thiệu sơ lược về nguyên âm và âm tiết. Phần “Biến đổi nguyên âm” này chú trọng về những thay đổi của nguyên âm trong một danh từ khi danh từ đó có thêm hình thức hậu tố (về giống/số)
1/ VỊ TRÍ ÂM TIẾT
- Vị trí của âm tiết đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự thay đổi của các nguyên âm. Vị trí ở đây lấy trọng âm của từ làm chuẩn mực, không phải vị trí theo thứ tự viết
- Vị trí âm tiết so với trọng âm:
- Âm tiết 1: là âm tiết mang trọng âm của từ (không phải lúc nào cũng là âm tiết đầu tiên của từ)
- Âm tiết 2: là âm tiết đứng trước trọng âm
- Âm tiết 3: là âm tiết đứng trước âm tiết 2 (âm tiết trước trọng âm)
- Ví dụ: אֲנָשִׁ֫ים (những người đàn ông)
- Âm tiết 1 (mang trọng âm) là שִׁים
- Âm tiết 2 (trước trọng âm) là נָ
- Âm tiết 3 (trước âm tiết 2) là אֲ
2/ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN ÂM
- Khi một từ có thêm hậu tố (phần cuối từ) và mang trọng âm tại âm tiết cuối, các âm tiết của từ sẽ thay đổi vị trí (so với trọng âm)
- Thông thường, nguyên âm cách xa trọng âm (ví dụ: âm tiết 3) có thể ngắn đi thành sheva. Tuy nhiên, cần lưu ý các trường hợp sau:
- Nếu âm tiết 3 là âm tiết mở, âm tiết 3 sẽ ngắn đi thành sheva
- Nếu âm tiết 3 là âm tiết đóng hoặc nó mang một nguyên âm không thể ngắn đi (xem Lưu ý 1), âm tiết 3 sẽ không ngắn đi mà là âm tiết 2 có thể sẽ ngắn đi tùy trường hợp (xem Lưu ý 2)
- Lưu ý 1: Các nguyên âm không thể ngắn đi bao gồm:
- Cholem-vav (וֹ), hireq-yod (י ִ ), shureq (וּ)
- Nguyên âm trong một âm tiết đóng
- Lưu ý 2: Các nguyên âm ngắn đi thành sheva gồm có:
- Qamets (ָ ) và tsere (ֵ ) trong âm tiết 3 mở
- Tsere (ֵ ) trong âm tiết 2 mở khi âm tiết 3 không ngắn đi
- Qamets (ָ ) dưới nguyên âm sâu ngắn đi thành sheva ghép
3/ VÍ DỤ MINH HỌA
- Từ נָבִיא (“tiên tri”, danh từ giống đực)
- Khi là giống cái, nhận hậu tố ה ָ trở thành נְבִאָה
- Trong đó, nguyên âm Qamets (ָ ) trong âm tiết 3 נָ biến thành sheva נְ