Skip to content
1/ LƯU Ý CHUNG
- Trong tiếng Hê-bơ-rơ, không có mạo từ bất định mà chỉ có mạo từ xác định
- Ví dụ: danh từ דָּבָר khi không có mạo từ đứng trước, nó có thể được hiểu nghĩa là “chuyện, điều, từ ngữ” nói chung hoặc “một chuyện, một điều, một từ” tùy theo ngữ cảnh
- Các danh từ riêng được xem là xác định, dù không có mạo từ xác định đi kèm
2/ CÁC HÌNH THỨC CỦA MẠO TỪ XÁC ĐỊNH KHI KẾT HỢP VỚI DANH TỪ
2.1. Danh từ bắt đầu bằng một phụ âm không phải là phụ âm sâu
- Thêm הַ vào trước danh từ và phụ âm đầu tiên của danh từ sẽ mang dagesh forte
- Công thức (xem từ phải sang trái):
- Ví dụ:
- Danh từ לֵב (“trái tim”)
- Muốn danh từ לֵב trở thành xác định, cần thêm הַ phía trước (nghĩa là bên phải phụ âm ל) và phụ âm đầu tiên của từ là ל sẽ mang dấu dagesh forte
- Như vậy, hình thức xác định của danh từ לֵב sẽ là הַלֵּב
2.2. Danh từ bắt đầu bằng phụ âm sâu
- Do các phụ âm sâu אהחע và ר không bao giờ có dấu dagesh forte, nên hình thức mạo từ sẽ thay đổi khi gặp danh từ bắt đầu bằng các phụ âm này
- TRƯỜNG HỢP 1: Danh từ bắt đầu bằng ה hoặc ח
- Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ chỉ thêm הַ nhưng phụ âm đầu tiên của danh từ (ה hoặc ח) không mang dagesh forte
- Ví dụ: חֶרֶב (“thanh gươm”) khi xác định sẽ là הַחֶרֶב (“thanh gươm này/đó”)
- TRƯỜNG HỢP 2: Danh từ bắt đầu bằng א ע ר
- Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ thêm הָ (nguyên âm patach ַ biến đổi thành qamets ָ )
- Ví dụ: אָב (“người cha”) khi xác định sẽ là הָאָב (“người cha này/đó”)
- TRƯỜNG HỢP 3: Danh từ bắt đầu bằng חָ hoặc הָ không mang trọng âm hoặc עָ không mang trọng âm
- Để thêm mạo từ xác định, phía trước danh từ thêm הֶ (nguyên âm patach ַ biến đổi thành segol ֶ )
- Ví dụ: הָרִים (“những ngọn núi”) khi xác định sẽ là הֶהָרִים (“những ngọn núi này/đó”)